![]() |
| Giá vàng hôm nay 14/7: Vàng SJC giảm sâu, rời xa mốc 150 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 14/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước mở cửa ngày 14/7 tiếp tục xu hướng điều chỉnh giảm, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt mất từ 1 - 2,2 triệu đồng/lượng so với các phiên trước.
Hiện vàng miếng SJC tại các thương hiệu SJC, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải được niêm yết ở mức 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng dao động từ 145 - 148,4 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá mua thấp hơn, ở mức 143 triệu đồng/lượng và bán ra 148,4 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa giá mua và bán hiện phổ biến từ 3 - 5,4 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, thị trường cũng ghi nhận đợt giảm mạnh. Vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ được giao dịch ở mức 144,4 - 147,9 triệu đồng/lượng, giảm 2,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 1,7 triệu đồng/lượng ở chiều bán. Bảo Tín Minh Châu hạ đồng đều 1 triệu đồng/lượng, đưa giá về 144 - 148 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý niêm yết vàng nhẫn ở mức 143,5 - 147 triệu đồng/lượng; DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng bán ra 147 triệu đồng/lượng nhưng giá mua chỉ 143 triệu đồng/lượng. Biên độ mua - bán của vàng nhẫn hiện dao động từ 3,5 - 4 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường trước áp lực giảm từ giá vàng thế giới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/07/2026 09:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| Hà Nội - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| Miền Tây - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,000 ▼200K | 146,500 ▼400K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,410 ▼130K | 14,710 ▼130K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,410 ▼130K | 14,710 ▼130K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,410 ▼130K | 14,710 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,280 ▼70K | 14,630 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,280 ▼70K | 14,630 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,280 ▼70K | 14,630 ▼70K |
| NL 99.90 | 12,900 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,820 ▼70K | 14,520 ▼70K |
| Trang sức 99.99 | 13,830 ▼70K | 14,530 ▼70K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,441 ▼13K | 14,712 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,441 ▼13K | 14,713 ▼130K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,431 ▼13K | 1,466 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,431 ▼13K | 1,467 ▲1319K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,406 ▼13K | 1,446 ▼13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 136,168 ▼1287K | 143,168 ▼1287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 98,811 ▼975K | 108,611 ▼975K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 88,688 ▼884K | 98,488 ▼884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 78,565 ▼793K | 88,365 ▼793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 7,466 ▼67952K | 8,446 ▼76772K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,654 ▼542K | 60,454 ▼542K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,441 ▼13K | 1,471 ▼13K |
Giá vàng thế giới tiếp tục lao dốc trong phiên giao dịch mới nhất, mất tới 83 USD/ounce và lùi về sát mốc 4.013 USD/ounce. Áp lực giảm chủ yếu đến từ sự phục hồi của đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng mạnh, khiến sức hấp dẫn của kim loại quý suy yếu dù căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông vẫn chưa hạ nhiệt. Lợi suất trái phiếu Mỹ kỳ hạn 10 năm hiện lên 4,58%, trong khi kỳ hạn 2 năm vượt 4,2%, phản ánh kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt.
Thị trường hiện đánh giá khoảng 68% khả năng Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 9 nếu lạm phát chưa được kiểm soát. Bên cạnh đó, giá dầu WTI và Brent tăng mạnh do xung đột tại eo biển Hormuz cũng làm gia tăng lo ngại lạm phát, thúc đẩy dòng tiền chuyển sang các tài sản có lợi suất cao hơn thay vì vàng.
Trong nước, giá vàng miếng SJC giảm còn 145,4 - 148,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Giá vàng nhẫn SJC cũng giảm từ 1,7 - 2,2 triệu đồng/lượng, xuống 144,4 - 147,9 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn Bảo Tín Minh Châu lùi về 144 - 148 triệu đồng/lượng.
Theo các chuyên gia, mốc 4.000 USD/ounce là ngưỡng hỗ trợ quan trọng của vàng thế giới. Nếu mức này bị phá vỡ, giá có thể giảm về vùng 3.959 - 3.942 USD/ounce. Vì vậy, nhà đầu tư được khuyến nghị thận trọng và tránh vội vàng "bắt đáy" khi xu hướng giảm vẫn chiếm ưu thế.