![]() |
| Dự báo giá vàng 11/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tăng "vọt" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 10/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
SJC tăng 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá giao dịch lên 146,4 - 149,4 triệu đồng/lượng, cao nhất thị trường.
Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh nhất khi nâng giá mua vào thêm 1 triệu đồng/lượng và giá bán ra thêm 800.000 đồng/lượng, lên 146 - 149,3 triệu đồng/lượng, phản ánh lực cầu cải thiện sau những phiên giảm sâu.
Tại PNJ, giá vàng diễn biến trái chiều khi tăng 700.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, hiện giao dịch ở mức 145,7 - 149,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, DOJI tăng đồng đều 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, niêm yết giá vàng ở mức 145 - 149 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, Bảo Tín Mạnh Hải điều chỉnh tăng 400.000 đồng/lượng đối với sản phẩm vàng nhẫn tròn 999.9, đưa giá mua vào lên 144 triệu đồng/lượng. Nhìn chung, thị trường vàng trong nước đang có dấu hiệu lấy lại đà tăng sau giai đoạn điều chỉnh, tuy nhiên mức biến động giữa các thương hiệu vẫn khá khác biệt, cho thấy tâm lý thận trọng của doanh nghiệp trước diễn biến khó lường của giá vàng thế giới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/07/2026 09:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| 2. AJC - Cập nhật: 10/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,500 ▼50K | 14,900 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,500 ▼50K | 14,900 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,500 ▼50K | 14,900 ▲50K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,090 ▲50K | 14,790 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,100 ▲50K | 14,800 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,469 ▲1323K | 14,992 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,469 ▲1323K | 14,993 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,464 ▲7K | 1,494 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,464 ▲7K | 1,495 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 ▲7K | 1,474 ▲7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,941 ▲693K | 145,941 ▲693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,911 ▲525K | 110,711 ▲525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,592 ▲476K | 100,392 ▲476K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,273 ▲427K | 90,073 ▲427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,293 ▲408K | 86,093 ▲408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,822 ▲46669K | 61,622 ▲55489K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
Giá vàng thế giới sáng 10/7 giao ngay đứng ở mức 4.117,79 USD/ounce, tương đương khoảng 131,3 triệu đồng/lượng quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 18 triệu đồng/lượng. Sau giai đoạn điều chỉnh mạnh, kim loại quý đã phục hồi và giữ vững mốc hỗ trợ quan trọng trên 4.100 USD/ounce, cho thấy lực cầu bắt đáy vẫn hiện diện trên thị trường.
Diễn biến giá vàng hiện chịu tác động đan xen từ nhiều yếu tố. Một mặt, các số liệu kinh tế Mỹ phát đi tín hiệu trái chiều khiến nhà đầu tư tiếp tục theo dõi sát định hướng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Mặt khác, lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ và đồng USD vẫn duy trì ở mức cao, làm gia tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lãi, qua đó hạn chế đà tăng của vàng.
Ở chiều ngược lại, nhu cầu trú ẩn an toàn tiếp tục hỗ trợ giá khi căng thẳng địa chính trị giữa Mỹ và Iran chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Những rủi ro liên quan đến hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz cũng khiến tâm lý thận trọng bao trùm thị trường tài chính. Tuy nhiên, việc giá dầu tăng mạnh làm dấy lên lo ngại lạm phát kéo dài, đồng thời đẩy lợi suất trái phiếu đi lên, khiến giá vàng chưa thể bứt phá mạnh dù đã phục hồi trở lại trên ngưỡng 4.100 USD/ounce.
Dự báo giá vàng ngày 7/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 8/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 9/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |