![]() |
| Dự báo giá vàng 9/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt giảm sâu |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 8/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước tiếp tục giảm, đánh dấu phiên lao dốc thứ ba liên tiếp trong tuần khi hầu hết các doanh nghiệp lớn đồng loạt điều chỉnh giảm từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng/lượng. Vàng miếng SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng được niêm yết ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cùng thời điểm hôm qua. Phú Quý cũng giảm 500.000 đồng/lượng, đưa giá về 146 - 149,5 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng ghi nhận mức giảm mạnh nhất ở chiều bán ra, xuống còn 148 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, mặt bằng giá cũng tiếp tục đi xuống. Vàng nhẫn SJC, DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải phổ biến ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu niêm yết thấp hơn ở chiều mua vào, chỉ còn 144,8 triệu đồng/lượng nhưng vẫn bán ra 149,5 triệu đồng/lượng. PNJ giao dịch ở mức 145,8 - 148,8 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng bán ra thấp nhất thị trường, ở mức 147,5 triệu đồng/lượng.
Sau ba phiên giảm liên tiếp, giá vàng trong nước đã lùi đáng kể so với vùng đỉnh trước đó. Tuy nhiên, chênh lệch giữa giá mua và bán vẫn dao động từ 3-3,5 triệu đồng/lượng, cho thấy thị trường vẫn duy trì mức biến động lớn và nhà đầu tư tiếp tục thận trọng trước diễn biến của giá vàng thế giới và kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/07/2026 16:34 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| Hà Nội - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| Miền Tây - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,200 ▼1300K | 148,200 ▼1300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 08/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,550 ▼150K | 14,850 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,550 ▼150K | 14,850 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,550 ▼150K | 14,850 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,500 ▼100K | 14,800 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,500 ▼100K | 14,800 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,500 ▼100K | 14,800 ▼150K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 13,990 ▼150K | 14,690 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 14,000 ▼150K | 14,700 ▼150K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,455 ▲1308K | 14,852 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,455 ▲1308K | 14,853 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,452 ▼15K | 1,482 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,452 ▼15K | 1,483 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,427 ▼15K | 1,462 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,752 ▼1486K | 144,752 ▼1486K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,011 ▼1425K | 109,811 ▼1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,776 ▼1320K | 99,576 ▼1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,541 ▼1215K | 89,341 ▼915K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,593 ▼1175K | 85,393 ▼875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,321 ▼926K | 61,121 ▼626K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,455 ▲1308K | 1,485 ▲1335K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục dao động quanh mốc 4.100 USD/ounce trong phiên chiều 8/7. Giá vàng giao ngay đạt 4.125,3 USD/ounce, tăng 12,6 USD, tương đương gần 0,5% so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,4 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 18,1 triệu đồng/lượng.
Theo Reuters, thị trường vàng đang chịu tác động trái chiều từ nhiều yếu tố. Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục hỗ trợ nhu cầu trú ẩn, trong khi đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ tăng trở lại lại tạo sức ép lên kim loại quý. Trong phiên, giá vàng giao ngay có thời điểm giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 2/7 trước khi phục hồi, còn hợp đồng vàng tương lai giao tháng 8 tại Mỹ giảm 0,5%, xuống 4.136,3 USD/ounce.
Các chuyên gia nhận định vàng đang nỗ lực hình thành vùng đáy ngắn hạn khi lo ngại về lạm phát quay trở lại. Thị trường cũng đang theo dõi sát biên bản cuộc họp tháng 6 của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để tìm thêm tín hiệu về lộ trình lãi suất. Theo công cụ CME FedWatch, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 9 đã tăng lên hơn 63%, yếu tố có thể tiếp tục gây áp lực lên giá vàng trong thời gian tới.
Dự báo giá vàng ngày 6/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng. |
Dự báo giá vàng ngày 7/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 8/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |