![]() |
| Giá vàng hôm nay 8/7: Vàng trong nước giảm sâu, SJC rời mốc 150 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 8/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước sáng 8/7 tiếp tục ghi nhận một phiên giảm mạnh khi cả vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt điều chỉnh từ 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
Tại nhóm doanh nghiệp lớn gồm SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 147 - 150 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), cùng giảm 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Trong khi đó, Phú Quý giảm mạnh hơn ở chiều mua vào, xuống còn 146,5 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng; giá bán ra cũng hạ 1 triệu đồng, còn 150 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, xu hướng giảm diễn ra trên diện rộng. Vàng nhẫn SJC được giao dịch ở mức 146,7 - 149,7 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua và bán.
Vàng nhẫn DOJI cũng giảm 1 triệu đồng/lượng, xuống còn 147 - 150 triệu đồng/lượng. PNJ ghi nhận mức điều chỉnh mạnh nhất khi giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều, đưa giá về 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, vàng nhẫn Phú Quý giảm 900.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 146,5 - 149,5 triệu đồng/lượng. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải hạ giá mua vào xuống 145 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng so với phiên trước.
Đà giảm đồng loạt cho thấy thị trường vàng trong nước vẫn chịu áp lực điều chỉnh theo diễn biến suy yếu của giá vàng thế giới và tâm lý thận trọng của nhà đầu tư.
| 1. PNJ - Cập nhật: 08/07/2026 09:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,800 ▼700K | 148,800 ▼700K |
| 2. AJC - Cập nhật: 08/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,650 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,650 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,650 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,550 ▼50K | 14,900 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,550 ▼50K | 14,900 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,550 ▼50K | 14,900 ▼50K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 14,090 ▼50K | 14,790 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 14,100 ▼50K | 14,800 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,465 ▲1318K | 14,952 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,465 ▲1318K | 14,953 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,462 ▼5K | 1,492 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,462 ▼5K | 1,493 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,437 ▼5K | 1,472 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,743 ▼495K | 145,743 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,761 ▼675K | 110,561 ▼375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,456 ▼640K | 100,256 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,151 ▼605K | 89,951 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,176 ▼592K | 85,976 ▼292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,739 ▼508K | 61,539 ▼208K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,465 ▲1318K | 1,495 ▲1345K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 8/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4,112.90 USD/ounce. Giá vàng thế giới nhìn chung giảm 1,2% trong 24 giờ qua, tương ứng với giảm 49,95 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng thế giới tương đương khoảng 131 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục chịu áp lực bán khi giới đầu tư đánh giá các tín hiệu mới từ nền kinh tế Mỹ. Báo cáo của Viện Quản lý Cung ứng (ISM) cho thấy chỉ số quản lý mua hàng (PMI) lĩnh vực dịch vụ giảm từ 54,5 điểm trong tháng 5 xuống còn 54 điểm trong tháng 6. Dù vẫn phản ánh nền kinh tế mở rộng, số liệu này cho thấy đà tăng trưởng đang chậm lại và làm gia tăng lo ngại về triển vọng kinh tế trong những tháng cuối năm.
Theo các chuyên gia của TD Securities, tâm lý trên thị trường kim loại quý vẫn khá thận trọng. Các quỹ giao dịch theo xu hướng (CTA) vẫn duy trì vị thế bán ròng đối với vàng và các kim loại quý, bất chấp đợt phục hồi ngắn sau báo cáo việc làm của Mỹ yếu hơn kỳ vọng. Điều này cho thấy dòng tiền đầu cơ vẫn chưa sẵn sàng quay trở lại thị trường vàng.
Bên cạnh đó, thị trường vẫn nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất thêm một lần trước cuối năm. Kỳ vọng lãi suất duy trì ở mức cao tiếp tục làm giảm sức hấp dẫn của vàng, vốn là tài sản không sinh lãi. Ngoài yếu tố chính sách tiền tệ, căng thẳng địa chính trị tại khu vực Trung Đông, đặc biệt quanh eo biển Hormuz, vẫn là rủi ro cần theo dõi. Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng yếu tố này chưa đủ tạo động lực để giá vàng bứt phá, khiến kim loại quý nhiều khả năng tiếp tục biến động trong biên độ hẹp trong ngắn hạn.