![]() |
| Giá vàng hôm nay 7/7: Đồng loạt lao dốc, SJC mất 500.000 đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 7/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục điều chỉnh giảm tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn. Giá vàng miếng SJC được điều chỉnh giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên trước, hiện giao dịch ở mức 147,5 - 150,5 triệu đồng/lượng. Đây là phiên giảm thứ hai liên tiếp sau khi giá vàng lập đỉnh trên 151 triệu đồng/lượng vào cuối tuần trước.
Cùng xu hướng, giá vàng nhẫn SJC loại 1-5 chỉ cũng giảm 500.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, xuống còn 147,4 - 150,4 triệu đồng/lượng. Tại Tập đoàn DOJI, vàng nhẫn 9999 được niêm yết ở mức 147,4 - 150,4 triệu đồng/lượng, giảm 600.000 đồng/lượng so với cuối phiên ngày 6/7, phản ánh áp lực điều chỉnh trên toàn thị trường.
Trước đó, kết thúc phiên giao dịch ngày 6/7, giá vàng miếng SJC đã giảm 400.000 đồng/lượng, xuống còn 148 - 151 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn SJC cũng lùi về mức 147,9 - 150,9 triệu đồng/lượng sau khi mất 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch. Trong khi đó, vàng nhẫn tròn ép vỉ 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải và vàng nhẫn trơn của Bảo Tín Minh Châu đồng loạt giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng, xuống còn 146,5 - 150 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước đang chịu áp lực điều chỉnh sau giai đoạn tăng nóng, trong bối cảnh giới đầu tư theo dõi sát diễn biến của giá vàng thế giới và kỳ vọng về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/07/2026 09:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| Hà Nội - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| Miền Tây - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 147,000 ▼1000K | 150,000 ▼1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 07/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,750 ▼50K | 15,050 ▼50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,750 ▼50K | 15,050 ▼50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,750 ▼50K | 15,050 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,600 ▼50K | 14,950 ▼50K |
| NL 99.90 | 13,050 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,100 | |
| Trang sức 99.9 | 14,140 ▼50K | 14,840 ▼50K |
| Trang sức 99.99 | 14,150 ▼50K | 14,850 ▼50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,475 ▲1327K | 15,052 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,475 ▲1327K | 15,053 ▼50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,474 ▼5K | 1,504 ▼5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,474 ▼5K | 1,505 ▲1354K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,449 ▼10K | 1,484 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,931 ▼990K | 146,931 ▼990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,961 ▼750K | 111,461 ▼750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,572 ▼680K | 101,072 ▼680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,183 ▼610K | 90,683 ▼610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,176 ▼583K | 86,676 ▼583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 52,539 ▼417K | 62,039 ▼417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,475 ▲1327K | 1,505 ▲1354K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 7/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4,133.60 USD/ounce, giảm 33 USD/ounce so với đầu giờ sáng qua. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 133,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Các chuyên gia nhận định giá vàng vẫn còn dư địa tăng trong tuần này khi nhiều yếu tố hỗ trợ tiếp tục phát huy tác dụng. Dù xu hướng giảm kéo dài khoảng ba tháng chưa hoàn toàn kết thúc, các tín hiệu phân tích kỹ thuật cho thấy kim loại quý đang dần hình thành vùng đáy, mở ra khả năng phục hồi trong ngắn hạn. Bên cạnh đó, giá năng lượng hạ nhiệt và số liệu việc làm của Mỹ kém tích cực đã làm suy giảm kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ sớm nâng lãi suất, qua đó gây áp lực lên đồng USD và tạo điều kiện để giá vàng đi lên.
Ông Adrian Day, Chủ tịch Adrian Day Asset Management, cho rằng các dữ liệu kinh tế Mỹ yếu hơn dự báo, cùng với giá dầu giảm và những phát biểu thận trọng của Chủ tịch Fed Kevin Warsh, đã khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng về chính sách tiền tệ. Ngoài ra, lực mua ổn định từ các ngân hàng trung ương tiếp tục là yếu tố quan trọng hỗ trợ giá vàng.
Trong khi đó, ông Darin Newsom, chuyên gia phân tích cấp cao của Barchart, nhận định các tín hiệu kỹ thuật đang được cải thiện khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 hình thành động lực tăng mới, có thể thu hút thêm dòng vốn từ các quỹ giao dịch theo thuật toán. Tuy nhiên, Fed vẫn giữ nguyên lãi suất ở mức 3,5-3,75% và chưa loại trừ khả năng tăng lãi suất vào cuối năm. Báo cáo việc làm tháng 6 chỉ ghi nhận 57.000 việc làm mới, thấp hơn nhiều so với dự báo, cho thấy thị trường lao động chậm lại nhưng chưa đủ để Fed sớm thay đổi lập trường chính sách.