![]() |
| Dự báo giá vàng 10/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp đà "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 9/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá vàng miếng ở mức 146,0 - 149,0 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với phiên trước. Sau đợt điều chỉnh này, chênh lệch giữa giá mua và bán tại các doanh nghiệp trên vẫn duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá mua vào tăng 300.000 đồng lên 145,3 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán tăng 500.000 đồng lên 149 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu điều chỉnh giá lên 144,6 - 149,0 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng ở chiều mua và 500.000 đồng ở chiều bán.
Đáng chú ý, Mi Hồng là thương hiệu có mức điều chỉnh mạnh nhất khi giá mua vào tăng tới 800.000 đồng/lượng, lên 146,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán tăng 500.000 đồng, đạt 148,3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, diễn biến cũng tích cực hơn khi nhiều thương hiệu đồng loạt tăng giá. SJC, PNJ và DOJI đưa giá vàng nhẫn lên vùng 146,0 - 149,0 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải giữ giá bán cao nhất ở mức 149 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 144,6 - 149,0 triệu đồng/lượng, còn Mi Hồng niêm yết 146,3 - 147,8 triệu đồng/lượng.
Việc giá vàng trong nước phục hồi diễn ra trong bối cảnh giá vàng thế giới vẫn dao động quanh vùng thấp, cho thấy thị trường nội địa đang có nhịp điều chỉnh sau giai đoạn giảm sâu. Tuy vậy, mức chênh lệch mua - bán tại nhiều doanh nghiệp vẫn phổ biến từ 3 đến hơn 4 triệu đồng/lượng, khiến rủi ro đối với các giao dịch ngắn hạn vẫn ở mức cao. Các chuyên gia khuyến nghị nhà đầu tư tiếp tục theo dõi diễn biến của giá vàng thế giới và chính sách tiền tệ của Mỹ trước khi đưa ra quyết định mua bán.
| 1. PNJ - Cập nhật: 09/07/2026 15:20 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,000 ▼200K | 148,500 ▲300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 09/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,600 ▲50K | 14,900 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,600 ▲50K | 14,900 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,600 ▲50K | 14,900 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,550 ▲50K | 14,850 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,550 ▲50K | 14,850 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,550 ▲50K | 14,850 ▲50K |
| NL 99.90 | 12,950 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 14,040 ▲50K | 14,740 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 14,050 ▲50K | 14,750 ▲50K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 146 ▼1309K | 14,902 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 146 ▼1309K | 14,903 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,457 ▲5K | 1,487 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,457 ▲5K | 1,488 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,432 ▲5K | 1,467 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,248 ▲496K | 145,248 ▲496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,386 ▲375K | 110,186 ▲375K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,116 ▲340K | 99,916 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,846 ▲305K | 89,646 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,885 ▲292K | 85,685 ▲292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 5,153 ▼46168K | 6,133 ▼54988K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 146 ▼1309K | 149 ▼1336K |
Giá vàng thế giới chiều 9/7/2026 phục hồi mạnh, lấy lại mốc 4.100 USD/ounce sau phiên giảm trước đó. Tính đến 16h00 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.109,1 USD/ounce, tăng 34,4 USD, tương đương hơn 1%. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.471 VND/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,1 triệu đồng/lượng (chưa gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 17,9 triệu đồng/lượng.
Dù giá vàng bật tăng trong phiên, ngân hàng HSBC vẫn hạ dự báo giá vàng bình quân cho giai đoạn 2026-2027 do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt và đồng USD giữ ở mức cao. Theo đó, dự báo giá vàng bình quân năm 2026 được điều chỉnh từ 4.864 USD xuống còn 4.560 USD/ounce, trong khi dự báo năm 2027 giảm từ 5.000 USD xuống 4.925 USD/ounce. HSBC cho rằng giá vàng có thể dao động trong vùng 3.800-4.700 USD/ounce trong phần còn lại của năm 2026 trước khi kết thúc năm quanh mốc 4.750 USD/ounce.
Ngân hàng này nhận định việc thị trường thay đổi kỳ vọng về lãi suất của Fed cùng đà tăng của đồng USD là nguyên nhân khiến vàng chịu áp lực bán trong thời gian qua. Ngoài ra, lực mua từ các ngân hàng trung ương cũng chậm lại so với giai đoạn trước, trong khi dòng vốn vào các quỹ ETF vàng chưa thực sự phục hồi.
Tuy nhiên, HSBC vẫn đánh giá triển vọng dài hạn của vàng chưa quá tiêu cực. Các yếu tố như bất ổn địa chính trị, thâm hụt ngân sách, nợ công gia tăng và xu hướng đa dạng hóa dự trữ ngoại hối của nhiều quốc gia tiếp tục là nền tảng hỗ trợ giá kim loại quý. Theo ngân hàng này, những nhịp giảm do căng thẳng tại Trung Đông hay chính sách lãi suất cao có thể chỉ mang tính ngắn hạn nếu không xuất hiện thêm các yếu tố bất lợi mới.
Dự báo giá vàng ngày 7/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 8/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 9/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |