| Tỷ giá USD hôm nay 5/7: Đồng USD quay đầu giảm sau hai tuần tăng Tỷ giá USD hôm nay 6/7: Đồng USD tiếp tục chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 7/7: Đồng USD đồng loạt giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 4 đồng, hiện ở mức 25.206 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/7: Đồng USD quay đầu suy yếu sau khi lập đỉnh một tuần |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 23.996 đồng - 26.416 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.321 đồng - 30.197 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 9/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17703 | 17976 | 18562 |
| CAD | CAD | 18036 | 18311 | 18926 |
| CHF | CHF | 31923 | 32304 | 32946 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3920 |
| EUR | EUR | 29418 | 29639 | 30716 |
| GBP | GBP | 34430 | 34822 | 35756 |
| HKD | HKD | 0 | 3224 | 3426 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14736 | 15324 |
| SGD | SGD | 19799 | 20081 | 20652 |
| THB | THB | 700 | 764 | 817 |
| USD | USD (1,2) | 26033 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26074 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26103 | 26117 | 26471 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 09/07/2026 08:11 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,111 | 26,111 | 26,471 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,067 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,067 | - | - |
| Euro | EUR | 29,535 | 29,559 | 30,943 |
| Yên Nhật | JPY | 157.46 | 157.74 | 167.15 |
| Bảng Anh | GBP | 34,600 | 34,694 | 35,856 |
| Dollar Australia | AUD | 17,895 | 17,960 | 18,622 |
| Dollar Canada | CAD | 18,223 | 18,281 | 18,940 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,167 | 32,267 | 33,191 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,913 | 19,975 | 20,745 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,934 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,288 | 3,298 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.28 |
| Baht Thái Lan | THB | 749.56 | 758.82 | 811.25 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,726 | 14,863 | 15,290 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,669 | 2,761 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,951 | 4,087 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,651 | 2,743 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,027.96 | - | 6,802.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 740.08 | - | 895.8 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,883.77 | 7,249.26 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,177 | 88,426 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 09/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,091 | 26,111 | 26,471 |
| EUR | EUR | 29,492 | 29,610 | 30,802 |
| GBP | GBP | 34,611 | 34,750 | 35,781 |
| HKD | HKD | 3,287 | 3,300 | 3,417 |
| CHF | CHF | 32,021 | 32,150 | 33,083 |
| JPY | JPY | 157.84 | 158.47 | 166.37 |
| AUD | AUD | 17,888 | 17,960 | 18,554 |
| SGD | SGD | 19,990 | 20,070 | 20,658 |
| THB | THB | 766 | 769 | 805 |
| CAD | CAD | 18,238 | 18,311 | 18,884 |
| NZD | NZD | 14,814 | 15,355 | |
| KRW | KRW | 16.76 | 18.54 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/08/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26100 | 26100 | 26471 |
| AUD | AUD | 17877 | 17977 | 18900 |
| CAD | CAD | 18211 | 18311 | 19327 |
| CHF | CHF | 32158 | 32188 | 33770 |
| CNY | CNY | 3804.5 | 3829.5 | 3965.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29588 | 29618 | 31344 |
| GBP | GBP | 34721 | 34771 | 36526 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.34 | 158.84 | 169.35 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.167 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14851 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19949 | 20079 | 20806 |
| THB | THB | 0 | 730.4 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14600000 | 14600000 | 15000000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15000000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,115 | 26,165 | 26,471 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,115 | 26,165 | 26,471 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,951 | 26,165 | 26,471 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,916 | 18,016 | 19,135 |
| EURO | EUR | 29,373 | 29,473 | 31,157 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,155 | 18,255 | 19,574 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,024 | 20,174 | 20,745 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.71 | 160.21 | 165.9 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,598 | 34,748 | 35,840 |
| GOLD | XAU | 14,548,000 | 0 | 14,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,713 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 765 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 101,07.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày 8/7 sau khi chạm mức cao nhất trong khoảng một tuần, khi thị trường phản ứng trước những diễn biến mới tại Trung Đông và kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt. Đồng EUR tăng 0,12%, lên 1,1425 USD, trong khi đồng USD vẫn duy trì sức mạnh nhờ kỳ vọng lãi suất cao sẽ kéo dài.
Theo ông Thomas Urano, đồng Giám đốc đầu tư của Sage Advisory, dòng tiền vẫn đang ưu tiên nắm giữ đồng bạc xanh khi thị trường dự báo Fed sẽ tiếp tục nâng lãi suất để kiểm soát lạm phát. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng mạnh kể từ đầu năm, đồng USD cũng có thể xuất hiện những nhịp điều chỉnh ngắn hạn.
Dữ liệu từ công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed tăng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 7 đã tăng lên 30,5%, trong khi khả năng tăng lãi suất vào tháng 9 cũng được nâng lên 65,7%. Biên bản cuộc họp tháng 6 của Fed cho thấy nhiều nhà hoạch định chính sách vẫn lo ngại lạm phát ở mức cao và để ngỏ khả năng tiếp tục siết chặt chính sách tiền tệ.
Trên thị trường tiền tệ, đồng USD tăng 0,23% lên 162,46 yên/USD, tiến gần mức cao nhất trong nhiều thập kỷ, khiến thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ đồng yên. Trong khi đó, đồng bảng Anh tăng 0,37% lên 1,3401 USD, còn đồng đô la New Zealand tăng 0,49% sau khi Ngân hàng Dự trữ New Zealand nâng lãi suất thêm 25 điểm cơ bản.