![]() |
| Giá vàng hôm nay 10/7: Vàng thế giới bật tăng mạnh, SJC đồng loạt đi lên |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 10/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng nâng giá mua vào và bán ra thêm 500.000 đồng/lượng, đưa giá giao dịch lên mức 146 - 149 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Minh Châu tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua và 500.000 đồng/lượng ở chiều bán, niêm yết ở mức 144,6 - 149 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý tăng 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và 500.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 145,3 - 149 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá có sự phân hóa giữa các thương hiệu. DOJI giảm mạnh 1 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào, giữ nguyên giá bán, đưa giá giao dịch xuống còn 144,5 - 148,5 triệu đồng/lượng.
Ngược lại, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải cùng tăng 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, lần lượt niêm yết ở mức 144,6 - 148,6 triệu đồng/lượng.
Phú Quý giữ nguyên giá mua vào nhưng tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, đưa giá vàng nhẫn lên 145 - 148,5 triệu đồng/lượng. PNJ cũng ghi nhận diễn biến trái chiều khi giảm 200.000 đồng/lượng ở chiều mua vào nhưng tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều bán, hiện giao dịch quanh mức 145 - 148,5 triệu đồng/lượng.
Nhìn chung, thị trường vàng trong nước đang có xu hướng phục hồi, song giá vàng nhẫn giữa các thương hiệu vẫn biến động không đồng nhất.
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/07/2026 09:13 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Hà Nội - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Miền Tây - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,700 ▲700K | 149,200 ▲700K |
| 2. AJC - Cập nhật: 10/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,690 ▲90K | 14,990 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,590 ▲40K | 14,940 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,590 ▲40K | 14,940 ▲90K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,590 ▲40K | 14,940 ▲90K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,130 ▲90K | 14,830 ▲90K |
| Trang sức 99.99 | 14,140 ▲90K | 14,840 ▲90K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,469 ▲1323K | 14,992 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,469 ▲1323K | 14,993 ▲90K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,466 ▲9K | 1,496 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,466 ▲9K | 1,497 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,441 ▲9K | 1,476 ▲9K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 139,139 ▲891K | 146,139 ▲891K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 101,061 ▲675K | 110,861 ▲675K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,728 ▲612K | 100,528 ▲612K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,395 ▲549K | 90,195 ▲549K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,409 ▲524K | 86,209 ▲524K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,905 ▲46752K | 61,705 ▲55572K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 ▲1323K | 1,499 ▲1350K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 10/7 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4,117.20 USD/ounce, tăng khoảng 50,78 USD/ounce, tương đương 1,25% so với 24 giờ trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (chưa bao gồm thuế và các khoản phí), giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,6 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới tiếp tục phục hồi, lấy lại mốc 4.100 USD/ounce sau nhịp điều chỉnh trước đó, dù vẫn chịu áp lực từ đồng USD mạnh và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao. Trong phiên, giá vàng dao động trong vùng 4.053,6 - 4.121 USD/ounce, nhưng vẫn chưa thể vượt vùng kháng cự quan trọng 4.162 - 4.214 USD/ounce.
Động lực của thị trường vẫn đến từ căng thẳng địa chính trị giữa Mỹ và Iran, trong khi các dữ liệu kinh tế Mỹ và kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục chi phối xu hướng giá. Báo cáo việc làm tháng 6 cho thấy nền kinh tế Mỹ tạo thêm 57.000 việc làm, tỷ lệ thất nghiệp giữ ở mức 4,2%, song số liệu hai tháng trước được điều chỉnh giảm, qua đó làm dịu kỳ vọng Fed sẽ sớm tăng lãi suất.
Tuy nhiên, biên bản cuộc họp Fed mới công bố cho thấy các nhà hoạch định chính sách vẫn thận trọng trước rủi ro lạm phát và chưa thống nhất về lộ trình điều chỉnh lãi suất. Hiện lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm duy trì quanh 4,579%, còn chỉ số USD Index (DXY) ở mức gần 100,96 điểm, tiếp tục gây sức ép lên kim loại quý.
Theo ông Sam Whitehead, chuyên gia của Invesco, vàng vẫn đối mặt nhiều thách thức khi lãi suất cao và đồng USD mạnh làm tăng chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lãi. Dù vậy, xu hướng giá trong thời gian tới sẽ phụ thuộc lớn vào diễn biến lạm phát và các quyết định chính sách tiếp theo của Fed.