![]() |
| Dự báo giá vàng 14/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng đồng loạt "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 13/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước chiều 13/7 ghi nhận đợt điều chỉnh mạnh khi hầu hết các thương hiệu đồng loạt giảm từ 1,5 đến gần 4 triệu đồng/lượng so với phiên giao dịch buổi sáng.
Tại SJC và DOJI, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 145,4 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng chiều bán ra, cùng giảm 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Mạnh Hải là đơn vị điều chỉnh mạnh nhất khi giá mua vào giảm tới 3,9 triệu đồng/lượng, xuống còn 143 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra giảm 3,1 triệu đồng, còn 146,8 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng miếng được giao dịch ở mức 143,7-147,7 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm lần lượt 3,2 triệu và 2,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Phú Quý hạ giá mua xuống 145 triệu đồng/lượng và giá bán còn 148,4 triệu đồng/lượng, tương ứng giảm 1,9 triệu và 1,5 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, thị trường vàng nhẫn cũng lao dốc trong phiên chiều. Vàng nhẫn SJC được niêm yết ở mức 144,4-147,9 triệu đồng/lượng, còn Phú Quý giao dịch quanh 144,4-147,5 triệu đồng/lượng.
PNJ giảm về 143,7-147,7 triệu đồng/lượng, trong khi DOJI và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết 143-146,8 triệu đồng/lượng. Diễn biến giảm sâu cho thấy thị trường đang chịu áp lực điều chỉnh mạnh sau giai đoạn duy trì ở vùng giá cao.
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/07/2026 13:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| Hà Nội - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| Miền Tây - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,200 ▼1800K | 146,900 ▼2100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 13/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,540 ▼150K | 14,840 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,540 ▼150K | 14,840 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,540 ▼150K | 14,840 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,350 ▼200K | 14,700 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,350 ▼200K | 14,700 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,350 ▼200K | 14,700 ▼200K |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 13,890 ▼200K | 14,590 ▼200K |
| Trang sức 99.99 | 13,900 ▼200K | 14,600 ▼200K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,454 ▼15K | 14,842 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,454 ▼15K | 14,843 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,444 ▼20K | 1,479 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,444 ▼20K | 148 ▼1347K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,419 ▼20K | 1,459 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,455 ▼1486K | 144,455 ▼1486K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,786 ▼1125K | 109,586 ▼1125K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,572 ▼1020K | 99,372 ▼1020K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,358 ▼915K | 89,158 ▼915K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,418 ▼875K | 85,218 ▼875K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,196 ▼626K | 60,996 ▼626K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,454 ▼15K | 1,484 ▼15K |
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tiếp tục chịu áp lực giảm trong phiên chiều 13/7. Đầu giờ chiều (theo giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay trên sàn Kitco lùi về khoảng 4.057 USD/ounce, giảm 32 USD/ounce so với phiên buổi sáng. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, mỗi lượng vàng thế giới hiện tương đương khoảng 129 triệu đồng, vẫn thấp hơn đáng kể so với giá vàng miếng SJC trong nước.
Diễn biến này nối tiếp tuần giao dịch đầy biến động của kim loại quý khi giá liên tục dao động trước tác động đan xen từ các yếu tố kinh tế và địa chính trị. Trong tuần qua, căng thẳng tại Trung Đông cùng nhu cầu mua vào ở vùng giá thấp từng hỗ trợ vàng phục hồi, nhưng đà tăng nhanh chóng suy yếu. Áp lực đến từ lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao và đồng USD giữ vững sức mạnh đã làm giảm sức hấp dẫn của vàng, vốn là tài sản không sinh lãi.
Bên cạnh đó, giá dầu tăng cũng làm gia tăng lo ngại lạm phát, khiến thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thận trọng và chưa sớm hạ lãi suất. Trong bối cảnh này, giới đầu tư đang chờ đợi các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ, đặc biệt là lạm phát và phát biểu của các quan chức Fed, để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ cũng như xu hướng tiếp theo của giá vàng thế giới.
Giá vàng hôm nay 10/7/2026 tiếp tục phục hồi, vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước đồng loạt tăng còn vàng nhẫn biến động trái chiều giữa các thương hiệu. |
Giá vàng hôm nay 11/7/2026 ghi nhận vàng thế giới giữ trên mốc 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng, nhiều thương hiệu điều chỉnh tới 1 triệu đồng/lượng. |
Giá vàng hôm nay 12/7/2026 duy trì ở mức cao khi giá vàng miếng đi ngang tại các thương hiệu lớn, trong khi giá vàng nhẫn điều chỉnh giảm ở một số doanh nghiệp. |