Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.214 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/7: Đồng USD giữ đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 24.004 đồng - 26.424 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định, hiện ở mức 27.405 đồng - 30.290 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 13/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17675 | 17948 | 18524 |
| CAD | CAD | 18001 | 18276 | 18894 |
| CHF | CHF | 31749 | 32130 | 32782 |
| CNY | CNY | 0 | 3834 | 3927 |
| EUR | EUR | 29284 | 29504 | 30585 |
| GBP | GBP | 34321 | 34712 | 35650 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3422 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14804 | 15395 |
| SGD | SGD | 19758 | 20040 | 20611 |
| THB | THB | 703 | 766 | 819 |
| USD | USD (1,2) | 25996 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26037 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26066 | 26080 | 26445 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 13/07/2026 08:14 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,080 | 26,080 | 26,460 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,037 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,037 | - | - |
| Euro | EUR | 29,413 | 29,437 | 30,842 |
| Yên Nhật | JPY | 157.62 | 157.9 | 167.42 |
| Bảng Anh | GBP | 34,494 | 34,587 | 35,780 |
| Dollar Australia | AUD | 17,867 | 17,932 | 18,614 |
| Dollar Canada | CAD | 18,190 | 18,248 | 18,919 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,002 | 32,102 | 33,055 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,880 | 19,942 | 20,724 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,802 | 3,947 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.08 | 16.77 | 18.25 |
| Baht Thái Lan | THB | 750.38 | 759.65 | 813.01 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,777 | 14,914 | 15,351 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,662 | 2,756 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,935 | 4,073 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,636 | 2,730 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,017.16 | - | 6,792.32 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 738.2 | - | 894.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,877.01 | 7,243.49 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,069 | 88,379 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,080 | 26,460 |
| EUR | EUR | 29,367 | 29,485 | 30,675 |
| GBP | GBP | 34,506 | 34,645 | 35,674 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,413 |
| CHF | CHF | 32,862 | 31,990 | 32,917 |
| JPY | JPY | 157.99 | 158.62 | 166.54 |
| AUD | AUD | 17,865 | 17,937 | 18,530 |
| SGD | SGD | 19,956 | 20,036 | 20,623 |
| THB | THB | 767 | 770 | 807 |
| CAD | CAD | 18,205 | 18,278 | 18,850 |
| NZD | NZD | 14,863 | 15,404 | |
| KRW | KRW | 16.72 | 18.50 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/07/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26060 | 26060 | 26481 |
| AUD | AUD | 17844 | 17944 | 18874 |
| CAD | CAD | 18179 | 18279 | 19293 |
| CHF | CHF | 31993 | 32023 | 33605 |
| CNY | CNY | 3814.8 | 3839.8 | 3975.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29464 | 29494 | 31219 |
| GBP | GBP | 34611 | 34661 | 36419 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.46 | 158.96 | 169.48 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14895 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19911 | 20041 | 20769 |
| THB | THB | 0 | 731.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14600000 | 14600000 | 15000000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15000000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,085 | 26,135 | 26,481 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,085 | 26,135 | 26,481 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,959 | 26,135 | 26,481 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 17,895 | 17,995 | 19,110 |
| EURO | EUR | 29,247 | 29,347 | 31,016 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,122 | 18,222 | 19,537 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 19,987 | 20,137 | 20,700 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.97 | 160.47 | 166.09 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,498 | 34,648 | 35,726 |
| GOLD | XAU | 14,688,000 | 0 | 14,992,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,724 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 768 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,11%, hiện ở mức 100,97.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Những ngày gần đây, đồng USD tiếp tục nhận được sự hỗ trợ từ cả yếu tố địa chính trị và kỳ vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Căng thẳng tại khu vực eo biển Hormuz chưa có dấu hiệu hạ nhiệt sau các cuộc đáp trả giữa Mỹ và Iran, cùng tuyên bố của Tổng thống Mỹ Donald Trump về việc thỏa thuận với Tehran không còn hiệu lực. Diễn biến này làm dấy lên lo ngại nguy cơ gián đoạn hoạt động vận tải qua eo biển Hormuz – tuyến hàng hải vận chuyển khoảng 20% lượng dầu thô toàn cầu – qua đó thúc đẩy nhu cầu nắm giữ các tài sản an toàn như đồng USD.
Bên cạnh đó, lạm phát tại Mỹ vẫn là tâm điểm của thị trường. Các chỉ số CPI và PCE tiếp tục duy trì trên mức mục tiêu của Fed, trong khi PCE lõi vẫn tăng qua nhiều tháng, cho thấy áp lực giá chưa hạ nhiệt. Điều này củng cố kỳ vọng Fed sẽ duy trì chính sách tiền tệ thận trọng và giữ lãi suất ở mức cao trong thời gian tới nhằm kiểm soát lạm phát.
Biên bản cuộc họp gần nhất của Ủy ban Thị trường mở Liên bang (FOMC) cũng cho thấy nhiều nhà hoạch định chính sách vẫn lo ngại lạm phát lan rộng sang nhiều lĩnh vực của nền kinh tế. Cùng với lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ duy trì ở mức cao, đây tiếp tục là những yếu tố hỗ trợ đồng bạc xanh. Trong tuần này, diễn biến của USD được dự báo sẽ phụ thuộc lớn vào các dữ liệu kinh tế mới của Mỹ, đặc biệt là số liệu lạm phát. Nếu áp lực giá tiếp tục cao hơn kỳ vọng, đồng USD nhiều khả năng sẽ duy trì xu hướng tăng và tiếp tục chiếm ưu thế trên thị trường ngoại hối.