![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 13/7/2026: Đầu tuần thị trường vẫn giữ mức ổn định. |
Bảng giá lúa hôm nay 13/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.500 - 5.700 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá vững. Tại An Giang, nông dân chào giá lúa vẫn neo cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa vững.
Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, thương lái hỏi mua ít. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới vẫn chậm, giá lúa tươi các loại ít biến động.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 12/7:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm do nguồn gạo Hè Thu vẫn về ít, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo Hè Thu mới về rải rác, giá các loại biến động nhẹ.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo sau sự biến động nhẹ hôm qua thì hôm nay ghi nhận đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.100 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Trong báo cáo cập nhật về thị trường gạo thế giới, USDA dự báo sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2026 là 8,1 triệu tấn, tăng 200.000 tấn so với các dự báo trước đó. Lượng gạo xuất khẩu tăng nhờ nhu cầu cao từ các thị trường truyền thống, đặc biệt Philippines và Trung Quốc.
Trong báo cáo cập nhật vào tháng 7, USDA dự báo sản lượng gạo nhập khẩu của Trung Quốc trong năm nay là 3,9 triệu tấn, tăng 400.000 tấn so với dự báo cũ. Một trong những nguyên nhân khiến nhu cầu nhập khẩu gạo của Trung Quốc tăng là để làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Với thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới là Philippines, USDA vẫn giữ mức dự báo sản lượng nhập khẩu trong năm nay là 5,6 triệu tấn, mức cao kỷ lục từ trước tới nay.
Theo Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), trong 6 tháng đầu năm nay nước này đã nhập 2,75 triệu tấn gạo, tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Nguồn cung chính vẫn đến từ Việt Nam dù các nguồn cung khác đã được cải thiện đáng kể.
Còn báo cáo của Bộ Nông nghiệp và môi trường cho biết, lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm nay đạt 5,2 triệu tấn, tăng gần 10% so với cùng kỳ năm trước. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 với thị phần 19,4% và có tốc độ tăng trưởng đến 87%. Philippines là nhà nhập khẩu lớn nhất với thị phần chiếm 45%, giảm 3,8% so với cùng kỳ năm 2025.
Các doanh nghiệp xuất khẩu gạo ở ĐBSCL thông tin, hiện thị trường Trung Quốc và Philippines đang chậm lại, ngược lại các nước châu Phi đang có nhu cầu cao. Nguồn cung giảm nên giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có xu hướng tăng nhẹ đặc biệt là các loại gạo thơm, gạo đặc sản. Với đà xuất khẩu như hiện nay, khả năng cao sản lượng xuất khẩu sẽ vượt 8 triệu tấn.