![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 12/7/2026: Gạo Việt Nam trên thị trường xuất khẩu giữ mức cao. |
Bảng giá lúa hôm nay 12/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.500 - 5.700 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán vẫn chậm, giá vững. Tại An Giang, nông dân chào giá lúa vẫn neo cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa vững.
Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, thương lái hỏi mua ít. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới vẫn chậm, giá lúa tươi các loại ít biến động.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 11/7:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg, hiện dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm do nguồn gạo Hè Thu vẫn về ít, giá gạo ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán ít, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo Hè Thu mới về rải rác, giá các loại biến động nhẹ.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo sau sự biến động nhẹ hôm qua thì hôm nay ghi nhận đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.100 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 478 - 482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409 - 413 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350 - 354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn.
Thị trường nông sản thế giới tuần vừa qua biến động trái chiều khi giá gạo Việt Nam tăng mạnh.
Tại châu Á, tâm điểm là thị trường gạo khi giá gạo Việt Nam tăng vọt trước lo ngại về thời tiết mưa bão ảnh hưởng đến nguồn cung, trong khi giá gạo Thái Lan lại sụt giảm mạnh.
Nhìn chung, thị trường gạo châu Á tuần này ghi nhận sự phân hóa mạnh mẽ về giá giữa các quốc gia xuất khẩu lớn do những tác động từ nguồn cung nội địa và yếu tố thời tiết. Giá tăng mạnh do nguồn cung trong nước đang thấp, trong khi có thông tin Philippines sẽ tăng cường thu mua gạo dự trữ trước khi bước vào mùa mưa bão.
Bên cạnh đó, nhu cầu đối với gạo Việt Nam cũng được củng cố nhờ mức giá vẫn cạnh tranh hơn so với gạo Thái Lan. Tại Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu cũng tăng do lo ngại về triển vọng sản lượng niên vụ mới. Tình trạng thiếu mưa nghiêm trọng trong tháng 6 đã khiến tiến độ gieo cấy lúa vụ Hè Thu chậm hơn bình thường. Dù vậy, giới quan sát vẫn kỳ vọng tốc độ này sẽ được cải thiện khi mưa gió mùa xuất hiện trở lại.