| Giá sầu riêng hôm nay 8/7: Sầu riêng miền Đông ổn định hơn hai khu vực còn lại Giá sầu riêng hôm nay 9/7: Sầu riêng, “sầu” chung Giá sầu riêng hôm nay 10/7: Sầu riêng nhích tăng nhẹ |
![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 11/7: Sầu riêng khu vực miền Đông và cao nguyên Trung Bộ tăng nhẹ. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 33.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 18.000 – 25.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 – 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 58.000 – 70.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 38.000 – 50.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 28.000 – 35.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 70.000 – 85.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King B | 50.000 – 55.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King C | 35.000 – 40.000 đồng/kg |
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 38.000 – 42.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 25.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 – 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 65.000 – 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 45.000 – 55. 00 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 30.000 – 35.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 - 25.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 - 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 65.000 - 72.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 45.000 - 52.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 30.000 - 40.000 đồng/kg |
Dù có sản lượng vượt Thái Lan, sầu riêng Việt Nam vẫn bị "mắc kẹt" trong câu chuyện về chất lượng, khiến việc nhập khẩu vào thị trường tỷ dân trở nên khó khăn.
Trung Quốc tiếp tục là thị trường nông sản lớn và giàu tiềm năng nhất nhờ vị trí địa lý liền kề, cùng nhiều nét tương đồng về văn hóa và thói quen tiêu dùng. Người tiêu dùng Trung Quốc cũng có nhu cầu lớn đối với nhiều loại trái cây của Việt Nam.
Ngoài ra, Việt Nam còn có lợi thế về logistics khi có thể vận chuyển hàng hóa sang Trung Quốc bằng nhiều phương thức như đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và đường biển.
Tuy nhiên, để tận dụng được những lợi thế trên, điều quan trọng là phải thay đổi tư duy sản xuất. Theo ông, ngành nông nghiệp không thể tiếp tục chỉ chạy theo sản lượng mà cần chuyển mạnh sang mô hình lấy chất lượng và an toàn thực phẩm làm trọng tâm. Trong bối cảnh các thị trường nhập khẩu ngày càng siết chặt tiêu chuẩn, nếu không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn, nông sản Việt Nam sẽ khó duy trì khả năng cạnh tranh. Đây là quá trình lâu dài, đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.
Về định hướng phát triển sản phẩm, ông Bình nhìn nhận Việt Nam nên tập trung nguồn lực vào những ngành hàng có lợi thế cạnh tranh và còn nhiều dư địa tăng trưởng thay vì đầu tư dàn trải. Ví dụ, diện tích trồng sầu riêng của Việt Nam hiện đạt khoảng 170.000 ha, thậm chí sản lượng năm nay có thể đạt 1,8-2 triệu tấn, vượt Thái Lan. Tuy nhiên, chất lượng sản phẩm vẫn là vấn đề cần được cải thiện.
Bên cạnh đó, việc mở rộng thị trường còn phụ thuộc vào tiến độ đàm phán để tăng số lượng mã số vùng trồng. Tính đến hiện tại, chỉ có khoảng 30-40% diện tích sầu riêng được cấp mã số vùng trồng phục vụ xuất khẩu, cho thấy dư địa tăng trưởng vẫn còn rất lớn nếu quá trình đàm phán với Trung Quốc được đẩy nhanh.
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.