![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 4/7/2026: Giá lúa bình ổn, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu tăng nhẹ |
Bảng giá lúa hôm nay 3/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.200 – 6.500 |
| OM 380 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.500 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.300 – 6.600 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 6.900 – 7.200 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.300 – 6.600 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán trầm lắng. Tại An Giang, hoạt động thu mua vẫn khá trầm lắng, giá ít thay đổi. Trong khi đó, Cần Thơ, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh ghi nhận giao dịch có dấu hiệu khởi sắc hơn, dù giá vẫn chưa tăng rõ.
Điều này cho thấy thị trường đang trong giai đoạn “nghe ngóng”. Người bán chưa vội giảm giá, còn thương lái cũng chưa mua mạnh khi đầu ra chưa thật sự bùng lên.
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới so với ngày hôm qua 3/7.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 6.400 – 6.700 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 tăng 50 đồng/kg dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 tăng 100 đồng, dao động ở mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, cũng không có thay đổi mới, kho ít hỏi mua, giao dịch vẫn chậm. Với các doanh nghiệp xay xát ưu tiên giữ tồn kho an toàn do chi phí logistics và giá vật tư nông nghiệp vẫn ở mức cao..
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo có sự biến động nhẹ. Hôm nay, hiện giá gạo thơm Jasmine tăng 1.000 đồng/kg, dao động ở mức 16.000 - 18.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.050 đồng/kg. Hiện tấm thơm dao động ở mức 8.00 - 8.100 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan có giá 478 - 482 USD/tấn, gạo 5% tấm của Pakistan dao động ở mức 408 - 412 USD/tấn, còn gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được giao dịch ở mức 350 - 354 USD/tấn. Gạo Jasmine của Việt Nam được chào bán ở mức 516 - 520 USD/tấn, trong khi gạo thơm 5% tấm ở mức 500 - 510 USD/tấn.
Mặc dù lượng dự trữ lớn có thể giúp thị trường tránh được một cú sốc nguồn cung ngay lập tức, nhưng nếu điều kiện thời tiết bất lợi kéo dài sang quý III, khả năng duy trì vai trò "bình ổn viên" của Ấn Độ sẽ chịu nhiều sức ép hơn.
Điều này cho thấy thị trường gạo không còn vận động hoàn toàn theo các yếu tố mùa vụ hay chu kỳ sản xuất thông thường. Trong bối cảnh an ninh lương thực ngày càng được đặt lên hàng đầu, chính sách dự trữ và điều hành thương mại của các quốc gia đang trở thành yếu tố quan trọng tác động đến diễn biến cung cầu và mặt bằng giá thế giới.
Nếu Ấn Độ giữ vai trò trung tâm về nguồn cung toàn cầu, thì Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế là một mắt xích chiến lược trong mạng lưới thương mại gạo châu Á.
Theo USDA, Philippines được dự báo nhập khẩu khoảng 5,7 triệu tấn gạo trong năm 2026, tiếp tục là quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới. Đáng chú ý, Việt Nam hiện cung cấp khoảng 75-80% tổng lượng gạo nhập khẩu của quốc gia này, trong khi năm 2025 tỷ lệ này đã vượt 80%, bỏ xa các đối thủ cạnh tranh như Thái Lan hay Ấn Độ.