![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 29/6/2026: Giá lúa gạo trong nước và xuất khẩu đồng loạt chững nhịp |
Giá gạo trong nước
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; IR 504 hiện ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 29/6/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine hiện dao động ở mức 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; giá gạo thường dao động ở mốc 14.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Sóc thường dao động ở mốc 16.000 - 17.000 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 29/6/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 29/6/2026 |
Giá lúa trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi IR 50404 hiện ổn định ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mức 6.200 - 6.300 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) hiện ở mức 5.400 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) dao động từ 5.700 - 5.800 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 29/6/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện ở mức 495 - 500 USD/tấn; gạo Jasmine dao động từ 508 - 512 USD/tấn; gạo trắng 5% tấm giao dịch trong khoảng 412 - 416 USD/tấn.
Ở các thị trường cạnh tranh, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được chào bán từ 480 - 484 USD/tấn. Sản phẩm cùng loại của Pakistan ở mức 399 - 403 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo của Ấn Độ vẫn ở vùng thấp nhất trong nhóm các nước xuất khẩu lớn, với gạo trắng 5% tấm đạt 350 - 354 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm ở mức 341 - 345 USD/tấn.
Dù nâng dự báo nhập khẩu gạo của Philippines trong niên vụ 2026 - 2027 lên 5,2 triệu tấn, Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho rằng đà tăng sẽ chỉ ở mức vừa phải do các chính sách điều hành giá và thuế đang làm giảm động lực của doanh nghiệp nhập khẩu.
Theo USDA, Chính phủ Philippines tiếp tục áp dụng mức giá trần 50 peso/kg đối với gạo nhập khẩu nhằm kiềm chế giá bán lẻ. Tuy nhiên, biện pháp này cũng khiến biên lợi nhuận của các nhà nhập khẩu bị thu hẹp, qua đó hạn chế khả năng mở rộng lượng mua từ thị trường quốc tế.
Ngoài ra, cơ chế thuế quan theo chỉ số giá khiến giá vốn gạo nhập khẩu biến động theo diễn biến giá thế giới, làm gia tăng chi phí và tiếp tục gây áp lực lên hoạt động nhập khẩu của khu vực thương mại.
Trong bối cảnh đó, USDA dự báo khoảng thiếu hụt nguồn cung do sản lượng lúa giảm sẽ được bù đắp bằng sự kết hợp giữa lượng gạo nhập khẩu tăng và việc sử dụng tồn kho cuối kỳ. Tồn kho gạo cuối niên vụ 2026 - 2027 được dự báo đạt 2,64 triệu tấn, giảm 5,4% so với dự báo trước đó là 2,79 triệu tấn.
Mặc dù giá gạo bán lẻ có xu hướng tăng, USDA vẫn giữ nguyên dự báo tiêu thụ gạo xay xát của Philippines ở mức 17,65 triệu tấn, phản ánh nhu cầu tiêu dùng ổn định của quốc gia nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới trong bối cảnh nguồn cung nội địa tiếp tục chịu nhiều sức ép.