![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 22/6/2026: Giá lúa gạo trong chững nhịp, gạo xuất khẩu tăng lượng |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, lượng gạo về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, giá gạo nguyên liệu các loại bình ổn so với hôm qua. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá tương đối ổn định.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho giao dịch mua bán khá, giá không biến động. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá giảm nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 18 dao động quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; IR 504 hiện ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 22/6/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 22/6/2026 |
Phân khúc nếp duy trì ổn định so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 22/6/2026 |
Giá các loại phụ phẩm không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm duy trì ở mức 7.950 - 8.050 đồng/kg; giá cám ổn định ở mức 7.850 - 8.050 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương hôm nay, thị trường giao dịch cầm chừng, nhu cầu chậm, lúa có xu hướng quay đầu. Tại Bạc Liêu, giao dịch lúa mới rất chậm, đa số thương lái ngưng mua, một số xin bớt giá giá cao.
Tại Long An, giá lúa Thu Đông giảm tiếp, đa số ngưng mua mới, chờ tình hình do giá gạo giảm tiếp. Tại An Giang, lúa cuối đồng giao dịch ít, hầu hết lúa đã cọc. Tại Đồng Tháp, lúa nông dân chào bán ít, giao dịch chậm.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay chững lại so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 - 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 - 5.200 đồng/kg OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 22/6/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo Jasmine được chào bán ở mức 505 - 509 USD/tấn (tăng 1 USD/tấn); gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 485 - 490 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 344 - 348 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo 5% tấm tại Thái Lan dao động 473 - 477 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 415 - 419 USD/tấn. Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 347 - 351 USD/tấn, gạo 100% tấm chào bán 280 - 284 USD/tấn./.
Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công Thương, riêng tháng 5/2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 1,1 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 512 triệu USD.
Lũy kế 5 tháng đầu năm, xuất khẩu gạo đạt 4,5 triệu tấn, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tổng giá trị chỉ đạt 2,1 tỷ USD, giảm 3,6%, cho thấy giá xuất khẩu bình quân vẫn ở mức thấp hơn so với năm 2025. Diễn biến này phản ánh bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các quốc gia xuất khẩu gạo lớn, trong khi nguồn cung toàn cầu có xu hướng gia tăng.
Về thị trường, Philippines tiếp tục giữ vững vị thế là khách hàng lớn nhất của gạo Việt Nam. Trong 5 tháng đầu năm, quốc gia này chiếm tới 46,9% tổng lượng gạo xuất khẩu, tương đương khoảng 2,1 triệu tấn, với kim ngạch gần 1 tỷ USD. Trung Quốc đứng thứ hai với thị phần 17,8%, tiếp tục khẳng định vai trò là thị trường trọng điểm của ngành hàng lúa gạo.
Đáng chú ý, trong nhóm 15 thị trường nhập khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam, Trung Quốc ghi nhận mức tăng trưởng mạnh nhất, đạt 54% so với cùng kỳ. Ngược lại, Bờ Biển Ngà là thị trường sụt giảm sâu nhất, cho thấy sự phân hóa rõ nét trong nhu cầu nhập khẩu giữa các khu vực, đồng thời đặt ra yêu cầu đa dạng hóa thị trường cho xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian tới.