| Giá lúa gạo hôm nay 11/6/2026: Giá gạo nguyên liệu và phụ phẩm trái chiều Giá lúa gạo hôm nay 12/6/2026: Giá gạo xuất khẩu giảm nhẹ Giá lúa gạo hôm nay 13/6/2026: Giá lúa gạo duy trì ổn định |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 14/6/2026: Thị trường bình ổn, Philippines giữ trần giá gạo nhập |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, giá gạo nguyên liệu các loại ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tiếp tục bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 ổn định ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 9.100 - 9.200 đồng/kg; gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 14/6/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Hương Lài 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 14/6/2026 |
Phân khúc nếp không biến động so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg;…
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 14/6/2026 |
Giá các loại phụ phẩm không đổi so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá dao động trong khoảng 7.850 - 8.050 đồng/kg; giá tấm thơm hiện dao động quanh mức 7.750 - 7.850 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay ổn định so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 - 6.500; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 - 5.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 14/6/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo số liệu từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo thơm 5% tấm của Việt Nam hiện tiếp tục duy trì ở mức 485 - 490 USD/tấn. Tương tự, giá gạo Jasmine đi ngang, dao động từ 508 - 512 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm được chào bán ở mức 411 - 415 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu gạo lớn khác, gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được báo giá từ 462 - 466 USD/tấn, cao nhất trong nhóm các nước xuất khẩu chủ chốt. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan dao động trong khoảng 389 - 393 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm hiện ở mức 343 - 347 USD/tấn, còn gạo đồ 5% tấm được giao dịch trong khoảng 333 - 337 USD/tấn.
Bộ Nông nghiệp Philippines (DA) vừa đề xuất gia hạn thêm 30 ngày đối với mức giá trần 50 peso/kg đang áp dụng cho gạo nhập khẩu có tỷ lệ tấm 5%, nhằm tiếp tục duy trì ổn định giá gạo trên thị trường và bảo vệ người tiêu dùng trước những biến động của nguồn cung lương thực.
Theo Trợ lý Bộ trưởng Nông nghiệp Willie Ann Angsiy, DA sẽ trình đề xuất lên Hội đồng Điều phối Giá Quốc gia (NPCC) để cơ quan này đưa ra khuyến nghị chính thức gửi Tổng thống Philippines xem xét quyết định. Bà nhấn mạnh DA chỉ đóng vai trò đề xuất, trong khi thẩm quyền quyết định cuối cùng thuộc về Tổng thống.
Đề xuất được đưa ra trong bối cảnh giá gạo bán lẻ tại khu vực thủ đô Manila nhìn chung vẫn duy trì ở mức phù hợp với quy định hiện hành. Dữ liệu giám sát của DA cho thấy tính đến ngày 10/6, gạo nhập khẩu cao cấp được bán ở mức 50 peso/kg. Giá gạo nhập khẩu xay xát kỹ dao động từ 46 - 62 peso/kg, còn gạo nhập khẩu xay xát thường ở mức 45 - 48 peso/kg.
Giới chức nông nghiệp Philippines cho rằng việc kéo dài thời gian áp dụng giá trần thêm một tháng sẽ giúp duy trì thành quả kiểm soát giá đã đạt được trong thời gian qua, đồng thời hạn chế nguy cơ tăng giá đột biến trên thị trường. DA cũng kỳ vọng biện pháp này sẽ góp phần kiểm soát tốt hơn lượng gạo nhập khẩu lưu thông, bảo đảm cân bằng cung cầu và ổn định thị trường lương thực trong ngắn hạn.