Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 14/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.155 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 14/6: Đồng USD khép tuần giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.948 - 26.362 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.643 - 30.553 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 14/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 14/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17994 | 18268 | 18858 |
| CAD | CAD | 18273 | 18549 | 19165 |
| CHF | CHF | 32343 | 32726 | 33384 |
| CNY | CNY | 0 | 3848 | 3942 |
| EUR | EUR | 29799 | 30021 | 31102 |
| GBP | GBP | 34464 | 34856 | 35794 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15035 | 15621 |
| SGD | SGD | 19935 | 20217 | 20801 |
| THB | THB | 718 | 781 | 836 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26412 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/06/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,132 | 26,132 | 26,412 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,087 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,087 | - | - |
| Euro | EUR | 29,989 | 30,013 | 31,325 |
| Yên Nhật | JPY | 160.01 | 160.3 | 169.32 |
| Bảng Anh | GBP | 34,712 | 34,806 | 35,867 |
| Dollar Australia | AUD | 18,203 | 18,269 | 18,886 |
| Dollar Canada | CAD | 18,518 | 18,577 | 19,187 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,707 | 32,809 | 33,646 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,094 | 20,156 | 20,869 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,825 | 3,956 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,298 | 3,308 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.98 | 16.67 | 18.06 |
| Baht Thái Lan | THB | 766.48 | 775.95 | 827.55 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,009 | 15,148 | 15,536 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,742 | 2,828 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,012 | 4,138 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,726 | 2,811 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,069.64 | - | 6,823.74 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.62 | - | 908.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.98 | 7,245.63 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,539 | 88,540 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 14/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,122 | 26,142 | 26,412 |
| EUR | EUR | 29,898 | 30,018 | 31,205 |
| GBP | GBP | 34,676 | 34,815 | 35,833 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,520 | 32,651 | 33,566 |
| JPY | JPY | 160.23 | 160.87 | 168.69 |
| AUD | AUD | 18,194 | 18,267 | 18,859 |
| SGD | SGD | 20,143 | 20,224 | 20,808 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,497 | 18,571 | 19,136 |
| NZD | NZD | 15,083 | 15,619 | |
| KRW | KRW | 16.63 | 18.23 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 10/09/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26142 | 26142 | 26412 |
| AUD | AUD | 18185 | 18285 | 19210 |
| CAD | CAD | 18465 | 18565 | 19579 |
| CHF | CHF | 32668 | 32698 | 34276 |
| CNY | CNY | 3830.9 | 3855.9 | 3991.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30024 | 30054 | 31779 |
| GBP | GBP | 34804 | 34854 | 36615 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.85 | 161.35 | 171.89 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15151 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20119 | 20249 | 20977 |
| THB | THB | 0 | 750 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14240000 | 14240000 | 14540000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14540000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,120 | 26,170 | 26,412 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,120 | 26,170 | 26,412 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,898 | 26,170 | 26,412 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,179 | 18,329 | 19,463 |
| EURO | EUR | 30,052 | 30,152 | 31,603 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,350 | 18,503 | 19,835 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,185 | 20,335 | 20,924 |
| JAPANESE YEN | JPY | 160.83 | 162.73 | 167.52 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,629 | 35,029 | 35,940 |
| GOLD | XAU | 14,238,000 | 0 | 14,542,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,26%, hiện ở mức 99,81 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Thị trường tiền tệ toàn cầu vừa trải qua một tuần nhiều biến động khi đồng USD liên tục thay đổi xu hướng dưới tác động của các dữ liệu kinh tế Mỹ và kỳ vọng về chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Trong những phiên đầu tuần, đồng USD được hỗ trợ đáng kể sau khi báo cáo việc làm tháng 5 cho thấy thị trường lao động Mỹ vẫn duy trì trạng thái tích cực bất chấp lãi suất ở mức cao. Thông tin này khiến nhà đầu tư thu hẹp kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ, qua đó thúc đẩy nhu cầu nắm giữ USD. Bên cạnh đó, những diễn biến phức tạp tại Trung Đông cũng làm gia tăng nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn.
Tuy nhiên, đà tăng của đồng USD không kéo dài, tâm lý thị trường đảo chiều sau khi các số liệu lạm phát tháng 5 được công bố. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng chậm hơn dự báo, trong khi chỉ số giá sản xuất (PPI) không tạo thêm áp lực đáng kể lên triển vọng lạm phát. Những tín hiệu này làm dấy lên nhận định rằng áp lực giá cả tại Mỹ đang từng bước hạ nhiệt, kéo lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ đi xuống và khiến đồng USD chịu sức ép trong các phiên cuối tuần.
Giới đầu tư hiện hướng sự chú ý tới cuộc họp chính sách sắp tới của Fed. Dù phần lớn dự báo cho rằng lãi suất sẽ được giữ nguyên, các đánh giá về triển vọng tăng trưởng và lạm phát trong thời gian tới sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc định hình xu hướng của đồng USD. Kết tuần, đồng USD không giữ được thành quả tăng trước đó và ghi nhận mức giảm nhẹ khi nhà đầu tư thận trọng điều chỉnh vị thế.