| Ngân hàng Nhà nước hút ròng hơn 26.300 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng nhanh chóng hạ nhiệt Tỷ giá USD hôm nay 9/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/6: Đồng USD tiếp tục suy yếu |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.153 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/6: Đồng USD tiếp đà giảm sau báo cáo lạm phát Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.946 - 26.360 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, niêm yết ở mức 27.581 - 30.484 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 11/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17916 | 18191 | 18770 |
| CAD | CAD | 18359 | 18635 | 19256 |
| CHF | CHF | 32297 | 32680 | 33334 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3935 |
| EUR | EUR | 29769 | 29992 | 31075 |
| GBP | GBP | 34437 | 34829 | 35767 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14988 | 15578 |
| SGD | SGD | 19896 | 20178 | 20759 |
| THB | THB | 715 | 778 | 832 |
| USD | USD (1,2) | 26054 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26095 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26124 | 26138 | 26410 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 10/06/2026 13:43 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,130 | 26,130 | 26,410 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,085 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,085 | - | - |
| Euro | EUR | 29,941 | 29,965 | 31,273 |
| Yên Nhật | JPY | 159.88 | 160.17 | 169.2 |
| Bảng Anh | GBP | 34,673 | 34,767 | 35,827 |
| Dollar Australia | AUD | 18,166 | 18,232 | 18,854 |
| Dollar Canada | CAD | 18,558 | 18,618 | 19,229 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,636 | 32,737 | 33,576 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,050 | 20,112 | 20,824 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,817 | 3,948 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,296 | 3,306 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.94 | 16.62 | 18.01 |
| Baht Thái Lan | THB | 764.27 | 773.71 | 825.41 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,002 | 15,141 | 15,531 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,739 | 2,825 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,006 | 4,131 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,735 | 2,820 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,063.87 | - | 6,818.96 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 752.89 | - | 908.55 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,901.9 | 7,242.16 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,501 | 88,500 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,120 | 26,140 | 26,410 |
| EUR | EUR | 29,830 | 29,950 | 31,137 |
| GBP | GBP | 34,602 | 34,741 | 35,759 |
| HKD | HKD | 3,291 | 3,304 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,403 | 32,533 | 33,442 |
| JPY | JPY | 160.16 | 160.80 | 168.62 |
| AUD | AUD | 18,156 | 18,229 | 18,820 |
| SGD | SGD | 20,107 | 20,188 | 20,771 |
| THB | THB | 780 | 783 | 817 |
| CAD | CAD | 18,534 | 18,608 | 19,175 |
| NZD | NZD | 15,068 | 15,605 | |
| KRW | KRW | 16.63 | 18.23 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 20/03/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26148 | 26148 | 26410 |
| AUD | AUD | 18096 | 18196 | 19121 |
| CAD | CAD | 18545 | 18645 | 19660 |
| CHF | CHF | 32542 | 32572 | 34162 |
| CNY | CNY | 3822.3 | 3847.3 | 3982.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 29962 | 29992 | 31715 |
| GBP | GBP | 34752 | 34802 | 36562 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 160.51 | 161.01 | 171.52 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15098 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20057 | 20187 | 20920 |
| THB | THB | 0 | 744.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13330000 | 13330000 | 13830000 |
| SBJ | SBJ | 11000000 | 11000000 | 13830000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,100 | 26,142 | 26,410 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,100 | 26,142 | 26,410 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,896 | 26,142 | 26,410 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,180 | 18,280 | 19,384 |
| EURO | EUR | 30,105 | 30,105 | 31,513 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,475 | 18,575 | 19,879 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,139 | 20,289 | 20,844 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.06 | 162.56 | 167.12 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,638 | 34,988 | 35,861 |
| GOLD | XAU | 13,328,000 | 13,328,000 | 13,832,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,735 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 780 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) hiện ở mức 100,08 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm giá sau khi Mỹ công bố số liệu lạm phát tháng 5 tăng mạnh nhất trong ba năm qua. Theo Cục Thống kê Lao động Mỹ, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng 4,2% trong 12 tháng tính đến hết tháng 5, đúng với dự báo của các chuyên gia do Reuters khảo sát. Nguyên nhân chủ yếu đến từ việc giá xăng dầu và các mặt hàng năng lượng leo thang do căng thẳng giữa Mỹ và Iran.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Ông Karl Schamotta, chiến lược gia thị trường tại Corpay, cho rằng lạm phát cơ bản chưa tăng mạnh như lo ngại trước đó. Điều này cho thấy đà tăng của giá năng lượng vẫn chưa lan rộng sang các nhóm hàng hóa và dịch vụ cốt lõi mà Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) đặc biệt theo dõi. Theo ông, thị trường hiện nghiêng về khả năng Fed sẽ đưa ra thông điệp trung lập hơn trong cuộc họp FOMC tuần tới và giảm kỳ vọng về việc tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ trong năm nay.
Nhà đầu tư đã bớt kỳ vọng Fed tăng lãi suất vào tháng 9, dù vẫn đánh giá khả năng nâng lãi suất vào tháng 10 ở mức tương đối cao. Tuy nhiên, đa số chuyên gia tham gia khảo sát của Reuters nhận định Fed sẽ giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm 2026.
Tại Nhật Bản, đồng yên giao dịch quanh mức 160,475 yên/USD, sát ngưỡng 160 yên/USD – mức được xem là ranh giới có thể khiến chính phủ can thiệp thị trường. Reuters cho biết, giới kinh tế dự báo BOJ sẽ nâng lãi suất trong tháng 6 và thêm một lần nữa trong quý IV, đưa lãi suất chuẩn lên 1,25% vào cuối năm. Trong khi đó, đồng đô la Canada và bảng Anh cùng tăng 0,1% so với USD.