| Tỷ giá USD hôm nay 6/6: Đồng USD tăng sau báo cáo việc làm Mỹ Tỷ giá USD hôm nay 7/6: Đồng USD tăng mạnh nhất trong nhiều tuần Tỷ giá USD hôm nay 8/6: USD giữ đà tăng nhờ dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 9/6, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.150 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 9/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.943 - 26.357 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, niêm yết ở mức 27.560 - 30.461 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 9/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 09/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18058 | 18333 | 18907 |
| CAD | CAD | 18360 | 18636 | 19256 |
| CHF | CHF | 32392 | 32775 | 33413 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3934 |
| EUR | EUR | 29728 | 29950 | 31024 |
| GBP | GBP | 34341 | 34732 | 35665 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15008 | 15595 |
| SGD | SGD | 19902 | 20184 | 20755 |
| THB | THB | 718 | 781 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26080 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26121 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26149 | 26164 | 26407 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/06/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,407 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 29,887 | 29,911 | 31,216 |
| Yên Nhật | JPY | 160.16 | 160.45 | 169.46 |
| Bảng Anh | GBP | 34,536 | 34,630 | 35,688 |
| Dollar Australia | AUD | 18,236 | 18,302 | 18,932 |
| Dollar Canada | CAD | 18,567 | 18,627 | 19,237 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,693 | 32,795 | 33,627 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,030 | 20,092 | 20,802 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,815 | 3,945 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.84 | 16.52 | 17.9 |
| Baht Thái Lan | THB | 765.15 | 774.6 | 826.09 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,967 | 15,106 | 15,495 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,738 | 2,824 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,999 | 4,124 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,745 | 2,831 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,060.39 | - | 6,813.27 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.54 | - | 910.53 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,909.26 | 7,249.4 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,597 | 88,600 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 09/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,117 | 26,137 | 26,407 |
| EUR | EUR | 29,804 | 29,924 | 31,110 |
| GBP | GBP | 34,521 | 34,660 | 35,677 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,524 | 32,655 | 33,570 |
| JPY | JPY | 160.39 | 161.03 | 168.53 |
| AUD | AUD | 18,239 | 18,312 | 18,904 |
| SGD | SGD | 20,060 | 20,141 | 20,722 |
| THB | THB | 783 | 786 | 821 |
| CAD | CAD | 18,545 | 18,619 | 19,186 |
| NZD | NZD | 15,041 | 15,576 | |
| KRW | KRW | 16.33 | 17.89 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 28/09/2003 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26165 | 26165 | 26407 |
| AUD | AUD | 18226 | 18326 | 19252 |
| CAD | CAD | 18541 | 18641 | 19653 |
| CHF | CHF | 32610 | 32640 | 34218 |
| CNY | CNY | 3822.9 | 3847.9 | 3983.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 29878 | 29908 | 31630 |
| GBP | GBP | 34601 | 34651 | 36409 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.12 | 161.62 | 172.16 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15102 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20051 | 20181 | 20908 |
| THB | THB | 0 | 746.9 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 13880000 | 13880000 | 14380000 |
| SBJ | SBJ | 12000000 | 12000000 | 14380000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,173 | 26,142 | 26,407 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,173 | 26,142 | 26,407 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,893 | 26,142 | 26,407 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,251 | 18,351 | 19,458 |
| EURO | EUR | 30,042 | 30,042 | 31,451 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,484 | 18,584 | 19,896 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,113 | 20,263 | 20,823 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.34 | 162.84 | 167.41 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,497 | 34,847 | 35,711 |
| GOLD | XAU | 14,248,900 | 0 | 14,651,100 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,732 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 781 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,07%, hiện ở mức 100,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD giảm nhẹ nhưng vẫn duy trì quanh vùng cao nhất trong gần hai tháng, sau khi Iran và Israel chấp thuận ngừng các cuộc tấn công theo đề xuất của Tổng thống Mỹ Donald Trump. Căng thẳng quân sự tạm thời hạ nhiệt khiến tâm lý nhà đầu tư cải thiện, qua đó hỗ trợ một số đồng tiền từng chịu áp lực trong thời gian qua.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Đồng EUR nhích lên 1,1531 USD nhưng vẫn ở gần mức thấp nhất trong khoảng 9 tuần. Đồng bảng Anh cũng phục hồi lên 1,3390 USD sau khi chạm đáy trong 3 tuần. Theo số liệu của Fed, trong tuần kết thúc ngày 4/6, các nhà đầu tư đã giảm lượng vị thế mua đối với EUR xuống mức thấp nhất trong vòng 3 tháng. Cùng thời điểm, các vị thế bán đồng yên Nhật tiếp tục gia tăng, với tổng giá trị vượt 10 tỷ USD theo dữ liệu từ LSEG.
Thị trường hiện hướng sự chú ý tới cuộc họp của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) vào tuần tới. Theo công cụ FedWatch của CME, khả năng Fed nâng lãi suất vào tháng 10 được định giá ở mức khoảng 40%. Bên cạnh đó, báo cáo lạm phát Mỹ công bố vào thứ Tư được xem là yếu tố quan trọng để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ.
Tại châu Âu, ECB được dự báo sẽ tiếp tục tăng lãi suất trong tuần này và có thể thêm một đợt nữa vào tháng 9 nhằm kiềm chế lạm phát do giá năng lượng tăng. Trong khi đó, đồng yên tăng 0,1%, lên 160,17 yên/USD, dù đã xóa hết mức tăng đạt được sau đợt can thiệp trị giá 11,7 nghìn tỷ yên (73 tỷ USD) của Chính phủ Nhật Bản trước đó.