| Tỷ giá USD hôm nay 5/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 6/6: Đồng USD tăng sau báo cáo việc làm Mỹ Tỷ giá USD hôm nay 7/6: Đồng USD tăng mạnh nhất trong nhiều tuần |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/6,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.147 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/6: USD giữ đà tăng nhờ dữ liệu kinh tế Mỹ tích cực |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.940 - 26.354 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.741 - 30.661 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 8/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18017 | 18291 | 18875 |
| CAD | CAD | 18365 | 18641 | 19259 |
| CHF | CHF | 32416 | 32799 | 33445 |
| CNY | CNY | 0 | 3851 | 3944 |
| EUR | EUR | 29699 | 29971 | 31010 |
| GBP | GBP | 34322 | 34713 | 35654 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14952 | 15538 |
| SGD | SGD | 19841 | 20122 | 20683 |
| THB | THB | 718 | 781 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26404 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/06/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,124 | 26,124 | 26,404 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,127 | 30,151 | 31,466 |
| Yên Nhật | JPY | 160.42 | 160.71 | 169.73 |
| Bảng Anh | GBP | 34,794 | 34,888 | 35,952 |
| Dollar Australia | AUD | 18,437 | 18,504 | 19,129 |
| Dollar Canada | CAD | 18,619 | 18,679 | 19,290 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,041 | 33,144 | 33,990 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,105 | 20,168 | 20,881 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.79 | 16.47 | 17.85 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.16 | 779.67 | 831.51 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,132 | 15,273 | 15,661 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,767 | 2,854 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,031 | 4,157 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,774 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,106.87 | - | 6,867.32 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.3 | - | 912.66 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,906.56 | 7,246.23 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,637 | 88,643 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,404 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,314 |
| GBP | GBP | 34,707 | 34,846 | 35,865 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,793 | 32,925 | 33,851 |
| JPY | JPY | 160.74 | 161.39 | 168.93 |
| AUD | AUD | 18,383 | 18,457 | 19,052 |
| SGD | SGD | 20,127 | 20,208 | 20,792 |
| THB | THB | 785 | 788 | 823 |
| CAD | CAD | 18,584 | 18,659 | 19,228 |
| NZD | NZD | 15,179 | 15,717 | |
| KRW | KRW | 16.38 | 17.95 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26160 | 26160 | 26404 |
| AUD | AUD | 18439 | 18539 | 19461 |
| CAD | CAD | 18620 | 18720 | 19735 |
| CHF | CHF | 33009 | 33039 | 34617 |
| CNY | CNY | 3829.7 | 3854.7 | 3990.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30186 | 30216 | 31941 |
| GBP | GBP | 34937 | 34987 | 36745 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.09 | 161.59 | 172.1 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15274 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20130 | 20260 | 20991 |
| THB | THB | 0 | 751.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14920000 | 14920000 | 15320000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15320000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,476 | 18,576 | 19,683 |
| EURO | EUR | 30,341 | 30,341 | 31,747 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,559 | 18,659 | 19,965 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,203 | 20,353 | 20,913 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.6 | 163.1 | 167.63 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,814 | 35,164 | 36,026 |
| GOLD | XAU | 14,918,000 | 0 | 15,322,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 789 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) đứng ở mức100,07 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch vừa qua với xu hướng tăng giá rõ nét sau khi báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) của Mỹ cho thấy nền kinh tế vẫn duy trì được sức chống chịu đáng kể trước những thách thức bên ngoài.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế đã tạo thêm 172.000 việc làm trong tháng 5, cao gần gấp đôi so với mức dự báo 85.000 việc làm của thị trường. Tỷ lệ thất nghiệp duy trì ở mức 4,3%, trong khi tốc độ tăng lương giảm xuống còn 3,4%. Những số liệu này cho thấy thị trường lao động đang hạ nhiệt dần nhưng chưa suy yếu, qua đó tiếp tục củng cố niềm tin vào triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Nhiều quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng đánh giá hoạt động kinh tế vẫn tăng trưởng ổn định, thị trường việc làm giữ được trạng thái cân bằng và áp lực lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát. Điều này khiến giới đầu tư ngày càng nghiêng về khả năng Fed sẽ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm tại cuộc họp tháng 12. Trong bối cảnh lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu, bất kỳ tín hiệu dai dẳng nào từ mặt bằng giá cả đều có thể thúc đẩy Fed duy trì lập trường chính sách thận trọng, qua đó hỗ trợ đồng USD.
Bên cạnh yếu tố tiền tệ, chính sách thương mại của Mỹ cũng đang được thị trường theo dõi sát. Washington được cho là đang cân nhắc thay thế mức thuế toàn cầu 10% áp dụng theo Điều 122, dự kiến hết hiệu lực vào tháng 7, bằng cơ chế thuế mới trong khoảng 10 - 12,5%. Một số đối tác thương mại lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc có thể chịu mức thuế cao hơn sau quá trình rà soát.
Trong khi đó, căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục duy trì nhu cầu đối với các tài sản an toàn. Kỳ vọng về một thỏa thuận giữa Mỹ và Iran nhằm mở lại eo biển Hormuz đang suy giảm khi các cuộc đàm phán chưa đạt được bước tiến đáng kể.
Cùng với đó, dữ liệu vị thế giao dịch cho thấy nhóm nhà đầu tư phi thương mại đã chuyển sang trạng thái mua ròng USD, thể hiện niềm tin đang cải thiện đối với triển vọng của đồng USD. Với nền tảng kinh tế Mỹ vẫn tương đối vững chắc, kỳ vọng Fed duy trì chính sách chặt chẽ và nhu cầu trú ẩn gia tăng trước các rủi ro địa chính trị, đồng USD nhiều khả năng sẽ tiếp tục giữ được xu hướng tăng trong ngắn hạn.