| Tỷ giá USD hôm nay 4/6: Đồng USD tiếp tục tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 5/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 6/6: Đồng USD tăng sau báo cáo việc làm Mỹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 7/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.147 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 7/6: Đồng USD tăng mạnh nhất trong nhiều tuần |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.940 - 26.354 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.741 - 30.661 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 7/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 07/06/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18017 | 18291 | 18875 |
| CAD | CAD | 18365 | 18641 | 19259 |
| CHF | CHF | 32416 | 32799 | 33445 |
| CNY | CNY | 0 | 3851 | 3944 |
| EUR | EUR | 29699 | 29971 | 31010 |
| GBP | GBP | 34322 | 34713 | 35654 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 167 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14952 | 15538 |
| SGD | SGD | 19841 | 20122 | 20683 |
| THB | THB | 718 | 781 | 834 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26404 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/06/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,124 | 26,124 | 26,404 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,127 | 30,151 | 31,466 |
| Yên Nhật | JPY | 160.42 | 160.71 | 169.73 |
| Bảng Anh | GBP | 34,794 | 34,888 | 35,952 |
| Dollar Australia | AUD | 18,437 | 18,504 | 19,129 |
| Dollar Canada | CAD | 18,619 | 18,679 | 19,290 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,041 | 33,144 | 33,990 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,105 | 20,168 | 20,881 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.79 | 16.47 | 17.85 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.16 | 779.67 | 831.51 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,132 | 15,273 | 15,661 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,767 | 2,854 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,031 | 4,157 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,774 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,106.87 | - | 6,867.32 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.3 | - | 912.66 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,906.56 | 7,246.23 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,637 | 88,643 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 07/06/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,404 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,314 |
| GBP | GBP | 34,707 | 34,846 | 35,865 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,793 | 32,925 | 33,851 |
| JPY | JPY | 160.74 | 161.39 | 168.93 |
| AUD | AUD | 18,383 | 18,457 | 19,052 |
| SGD | SGD | 20,127 | 20,208 | 20,792 |
| THB | THB | 785 | 788 | 823 |
| CAD | CAD | 18,584 | 18,659 | 19,228 |
| NZD | NZD | 15,179 | 15,717 | |
| KRW | KRW | 16.38 | 17.95 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26160 | 26160 | 26404 |
| AUD | AUD | 18439 | 18539 | 19461 |
| CAD | CAD | 18620 | 18720 | 19735 |
| CHF | CHF | 33009 | 33039 | 34617 |
| CNY | CNY | 3829.7 | 3854.7 | 3990.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30186 | 30216 | 31941 |
| GBP | GBP | 34937 | 34987 | 36745 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.09 | 161.59 | 172.1 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15274 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20130 | 20260 | 20991 |
| THB | THB | 0 | 751.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14920000 | 14920000 | 15320000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15320000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,476 | 18,576 | 19,683 |
| EURO | EUR | 30,341 | 30,341 | 31,747 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,559 | 18,659 | 19,965 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,203 | 20,353 | 20,913 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.6 | 163.1 | 167.63 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,814 | 35,164 | 36,026 |
| GOLD | XAU | 14,918,000 | 0 | 15,322,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 789 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,18%, hiện ở mức 100,07 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD vừa trải qua tuần tăng giá mạnh nhất kể từ giữa tháng 5 khi loạt dữ liệu kinh tế khả quan của Mỹ làm gia tăng kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ chưa vội hạ lãi suất. Ngay từ đầu tuần, đồng USD đã nhận được lực đỡ từ các chỉ báo cho thấy nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn duy trì đà tăng trưởng ổn định bất chấp áp lực lạm phát và những bất ổn địa chính trị kéo dài. Cùng với đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ đi lên khi thị trường điều chỉnh dự báo về lộ trình chính sách tiền tệ của Fed.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Tâm điểm chú ý là báo cáo việc làm tháng 5 công bố ngày 5/6. Số việc làm mới tạo ra vượt dự báo của giới phân tích, trong khi tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục duy trì ở mức thấp. Những tín hiệu tích cực từ thị trường lao động đã củng cố nhận định rằng Fed sẽ tiếp tục giữ lãi suất ở vùng cao lâu hơn dự kiến. Ngay sau khi số liệu được công bố, đồng USD tăng giá trên diện rộng, đồng thời kéo lợi suất trái phiếu Mỹ đồng loạt đi lên.
Đà tăng của USD tạo sức ép lên nhiều đồng tiền chủ chốt. Đồng yên Nhật nhiều lần vượt mốc 160 JPY/USD, buộc giới chức nước này liên tục phát đi cảnh báo về biến động tỷ giá. Trong khi đó, đồng EUR và bảng Anh suy yếu do khoảng cách về triển vọng tăng trưởng và chính sách tiền tệ giữa Mỹ với châu Âu ngày càng lớn.
Ngoài yếu tố kinh tế, nhu cầu nắm giữ USD còn được hỗ trợ bởi tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông chưa hạ nhiệt. Kết thúc tuần, chỉ số DXY tăng hơn 1%, qua đó cho thấy xu hướng thận trọng của nhà đầu tư trước triển vọng chính sách của Fed và những rủi ro đối với kinh tế toàn cầu.