| Tỷ giá USD hôm nay 13/7: Đồng USD giữ đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 14/7: USD giữ đà tăng trước bất ổn địa chính trị Tỷ giá USD hôm nay 15/7: USD suy yếu khi lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 8 đồng, hiện ở mức 25.233 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 16/7: Đồng USD nối dài đà giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 24.014 đồng - 26.436 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giữ nguyên, hiện ở mức 27.286 đồng - 30.159 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 16/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 16/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17827 | 18101 | 18674 |
| CAD | CAD | 18156 | 18432 | 19045 |
| CHF | CHF | 31919 | 32300 | 32942 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3930 |
| EUR | EUR | 29468 | 29689 | 30766 |
| GBP | GBP | 34700 | 35092 | 36037 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3421 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15024 | 15606 |
| SGD | SGD | 19829 | 20111 | 20682 |
| THB | THB | 697 | 760 | 813 |
| USD | USD (1,2) | 25994 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26035 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26064 | 26078 | 26438 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 16/07/2026 08:09 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,609 | 29,633 | 31,047 |
| Yên Nhật | JPY | 157.58 | 157.86 | 167.38 |
| Bảng Anh | GBP | 34,901 | 34,995 | 36,195 |
| Dollar Australia | AUD | 18,031 | 18,096 | 18,779 |
| Dollar Canada | CAD | 18,348 | 18,407 | 19,086 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,212 | 32,312 | 33,264 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,948 | 20,010 | 20,797 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,805 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,282 | 3,292 | 3,430 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.27 | 16.97 | 18.46 |
| Baht Thái Lan | THB | 745.19 | 754.39 | 807.86 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,005 | 15,144 | 15,593 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,690 | 2,785 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,961 | 4,100 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,671 | 2,766 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,029.63 | - | 6,804.78 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 736.81 | - | 892.54 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,873.64 | 7,239.79 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,064 | 88,374 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 16/07/2026 09:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,070 | 26,450 |
| EUR | EUR | 29,568 | 29,687 | 30,881 |
| GBP | GBP | 34,916 | 35,056 | 36,093 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,412 |
| CHF | CHF | 32,074 | 32,203 | 33,139 |
| JPY | JPY | 157.94 | 158.57 | 166.49 |
| AUD | AUD | 18,031 | 18,103 | 18,699 |
| SGD | SGD | 20,027 | 20,107 | 20,698 |
| THB | THB | 762 | 765 | 801 |
| CAD | CAD | 18,370 | 18,444 | 19,023 |
| NZD | NZD | 15,101 | 15,646 | 0 |
| KRW | KRW | 16.90 | 18.71 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/10/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26070 | 26070 | 26460 |
| AUD | AUD | 18021 | 18121 | 19052 |
| CAD | CAD | 18351 | 18451 | 19465 |
| CHF | CHF | 32216 | 32246 | 33828 |
| CNY | CNY | 3818.6 | 3843.6 | 3979.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29674 | 29704 | 31429 |
| GBP | GBP | 35027 | 35077 | 36848 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.47 | 158.97 | 169.5 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15144 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19988 | 20118 | 20849 |
| THB | THB | 0 | 726 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14550000 | 14550000 | 14950000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14950000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,083 | 26,133 | 26,505 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,083 | 26,133 | 26,505 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,981 | 26,133 | 26,505 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,051 | 18,151 | 19,263 |
| EURO | EUR | 29,457 | 29,557 | 31,216 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,291 | 18,391 | 19,698 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,062 | 20,212 | 20,771 |
| JAPANESE YEN | JPY | 158.95 | 160.45 | 165.99 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,907 | 35,057 | 36,130 |
| GOLD | XAU | 14,548,000 | 0 | 14,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,728 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 761 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,41%, hiện ở mức 100,50.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD tiếp tục suy yếu trong phiên giao dịch ngày 16/7 sau khi Mỹ công bố chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 6 giảm 0,3%, thấp hơn dự báo của thị trường. Dữ liệu này củng cố kỳ vọng áp lực lạm phát đang hạ nhiệt, qua đó làm giảm khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm nâng lãi suất. Trên thị trường tiền tệ, đồng USD giảm 0,2% so với yên Nhật, xuống còn 161,90 yên/USD. Đồng EUR tăng 0,51% lên 1,1479 USD, mức cao nhất gần một tháng, trong khi bảng Anh tăng mạnh 1,25% lên 1,3554 USD nhờ kỳ vọng về chính sách tài khóa ổn định tại Anh.
Theo ông Steve Kolano, Giám đốc đầu tư của Integrated Partners, đà tăng của đồng bạc xanh thời gian qua chủ yếu đến từ nhận định Fed sẽ duy trì lãi suất cao lâu hơn, thay vì tiếp tục siết chặt mạnh tay. Trong khi đó, Chủ tịch Fed chi nhánh New York John Williams cho rằng lạm phát vẫn ở mức cao nhưng có dấu hiệu đạt đỉnh và chính sách tiền tệ hiện tại đủ để đưa lạm phát trở về mục tiêu.
Dù vậy, thị trường vẫn thận trọng khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục leo thang, khiến giá dầu duy trì quanh mức cao nhất trong một tháng và làm dấy lên lo ngại áp lực lạm phát quay trở lại. Theo dữ liệu của LSEG, thị trường hiện chỉ còn định giá khoảng 70% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 12, trong khi xác suất tăng lãi suất ngay trong cuộc họp cuối tháng 7 vẫn ở mức rất thấp.