![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 16/7/2026: Thị trường nội địa biến động giảm nhẹ. |
Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 500 đồng/kg dao động ở mốc 6.900 - 7.100 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 tăng 500 đồng/kg dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 500 đồng/kg dao động mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg.
Bảng giá lúa hôm nay 15/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.900 – 7.100 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 6.300 – 6.500 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán mới vẫn chậm, giá ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa tươi vững.
Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá lúa tươi các loại tương đối ổn định.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 15/7:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm do nguồn gạo Hè Thu vẫn về ít, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo Hè Thu mới về rải rác, giá các loại ít biến động. Tại An Cư (Đồng Tháp), đầu tuần giao dịch mua bán cầm chừng, giá gạo bình ổn.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo tiếp tục đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine giảm 1.000 đồng/kg so với hôm qua, dao động ở mức 16.000 – 17.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.100 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg, dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2026 được dự báo đạt 8,1 triệu tấn, tăng 200.000 tấn so với dự báo trước. Mức điều chỉnh này chủ yếu đến từ nhu cầu nhập khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao tại các thị trường truyền thống, đặc biệt là Philippines và Trung Quốc.
Bản tin ngành hàng lúa gạo mới nhất của Trung tâm Thông tin và Dịch vụ nông nghiệp và môi trường (Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường) dẫn báo cáo tháng 7/2026 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho biết, xuất khẩu gạo của Việt Nam trong năm 2026 được dự báo đạt 8,1 triệu tấn, tăng 200.000 tấn so với dự báo trước.
USDA cho rằng mức điều chỉnh này chủ yếu đến từ nhu cầu nhập khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao tại các thị trường truyền thống, đặc biệt là Philippines và Trung Quốc.
Trong đó, Trung Quốc được dự báo nhập khẩu 3,9 triệu tấn gạo trong năm 2026, tăng 400.000 tấn so với dự báo cũ; một phần nhu cầu tăng thêm được sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.
Đối với Philippines, USDA giữ nguyên dự báo nhập khẩu ở mức 5,6 triệu tấn, tiếp tục là mức cao nhất từ trước đến nay. Trong nửa đầu năm 2026, nhu cầu từ hai thị trường này vẫn là cơ sở quan trọng cho triển vọng xuất khẩu của Việt Nam.
Theo Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI), trong 6 tháng đầu năm 2026, nhập khẩu gạo của nước này đã tăng 20% so với cùng kỳ, Việt Nam tiếp tục là nguồn cung nhập khẩu chính.
Trong khi đó, theo báo cáo từ Bộ Nông nghiệp và Môi trường, xuất khẩu gạo của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2026 đã đạt 5,2 triệu tấn, tăng gần 10%; Philippines và Trung Quốc là hai nước lần lượt chiếm thị phần lớn nhất với 45% thị phần và 19,4% thị phần.
Trong tuần từ 06/07/2026 - 10/07/2026, giá gạo 5% tấm của Thái Lan giảm, trong khi Ấn Độ tăng và Việt Nam không đổi với tuần trước.