![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 15/7/2026: Nhiều mặt hàng lúa tươi tăng giá. |
Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, hiện giá lúa tươi Đài Thơm 8 tăng 500 đồng/kg dao động ở mốc 6.900 - 7.100 đồng/kg; giá lúa tươi IR 50404 tăng 500 đồng/kg dao động ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg; giá lúa OM 5451 (tươi) tăng 500 đồng/kg dao động mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg.
Bảng giá lúa hôm nay 15/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.900 – 7.100 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 6.300 – 6.500 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán mới chậm, giá biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán mới yếu, giá một số loại lúa tươi tăng.
Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, thướng lại hỏi mua mới ít. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua bán chậm, giá lúa tươi các loại có xu hướng tăng nhẹ.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 14/7:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm do nguồn gạo Hè Thu vẫn về ít, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo Hè Thu mới về rải rác, giá các loại ít biến động. Tại An Cư (Đồng Tháp), đầu tuần giao dịch mua bán cầm chừng, giá gạo bình ổn.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo tiếp tục đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.100 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg, dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo 5% tấm dao động 478-482 USD/tấn, gạo 100% tấm dao động từ 409-413 USD/tấn. Trong khi đó, tại Ấn Độ, gạo 5% tấm dao động ở mức 350-354 USD/tấn, còn gạo 100% tấm chào bán 280-284 USD/tấn.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, xuất khẩu gạo Việt Nam trong 6 tháng đầu năm 2026 đạt 5,02 triệu tấn, mang về 2,38 tỉ USD. Dù sản lượng vẫn duy trì ở mức cao, giá gạo xuất khẩu bình quân giảm xuống còn 459,6 USD/tấn đã khiến kim ngạch giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2025, phản ánh những thách thức của thị trường gạo thế giới.