![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 14/7/2026: Lúa gạo đứng giá, tấm thơm tăng nhẹ. |
Bảng giá lúa hôm nay 14/7/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| OM 18 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.400 – 6.700 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 7.100 – 7.400 |
| OM 380 (tươi) | 6.400 – 6.600 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.500 - 5.700 |
| IR 50404 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 34 (tươi) | 5.400 – 5.700 |
| OM 34 (khô) | 6.100 – 6.400 |
| OM 5451 (tươi) | 5.700 – 6.000 |
| OM 5451 (khô) | 6.100 – 7.000 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.500 - 6.800 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine | 6.600 – 6.900 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.400 – 7.600 |
| RVT (tươi) | 6.600 – 6.900 |
| Japonica | 6.700 – 7.000 |
| Hàm Châu 105 | 5.600 – 5.900 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch mua bán ít, giá chững. Tại An Giang, nông dân chào giá lúa vẫn neo cao, giao dịch mua bán mới ít, giá lúa chững.
Tại Đồng Tháp, nông dân neo giá cao, bạn hàng hỏi mua lai rai. Tại Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long, Tây Ninh, giao dịch mua mới ít, giá lúa tươi các loại ít biến động.
Bên cạnh đó, thị trường nếp cũng ghi nhận bình ổn, chưa có biến động mới so với hôm qua 13/7:
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 7.300 – 7.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.300 |
Giá gạo trong nước
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; riêng gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 9.200 - 9.300 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 8.700 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu OM 5451 dao động ở mức 9.500 - 9.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 dao động 9.200 - 9.400 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 10.750 - 10.090 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 9.500 - 9.600 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 8.800 - 8.900 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 9.200 - 9.300 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.700 - 8.850 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 9.200 - 9.400 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 10.750 - 10.090 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường giao dịch chậm do nguồn gạo Hè Thu vẫn về ít, giá gạo các loại ít biến động. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại bình ổn.
Tại khu vực Lấp Vò (Đồng Tháp), nguồn gạo Hè Thu mới về rải rác, giá các loại ít biến động. Tại An Cư - Đồng Tháp, gạo về lai rai, đầu tuần giao dịch mua bán cầm chừng, giá gạo đi ngang.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo tiếp tục đứng giá. Hiện gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 17.000 – 18.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 – 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
| Gạo Đài thơm | 15.000 – 15.500 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.800 - 8.100 đồng/kg. Hiện tấm thơm tăng 100 đồng/kg, dao động ở mức 8.200 - 8.300 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 7.950 - 8.100 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu Việt Nam đi ngang so với hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine được chào bán ở mức 513-517 USD/tấn; gạo thơm 5% tấm dao động trong khoảng 510-520 USD/tấn; gạo thơm 100% tấm dao động từ 348-352 USD/tấn.
Campuchia đang tiến gần đến cột mốc xuất khẩu 1 triệu tấn gạo trong năm 2026, mục tiêu được nước này đặt ra từ hơn một thập kỷ trước nhưng chưa từng đạt được. Đà tăng trưởng mạnh trong nửa đầu năm đang củng cố kỳ vọng ngành lúa gạo Campuchia sẽ lần đầu tiên hoàn thành mục tiêu này.
Theo Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF), trong 6 tháng đầu năm 2026, nước này đã xuất khẩu 630.319 tấn gạo sang 64 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng 62,84% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch xuất khẩu đạt 367,1 triệu USD, tăng 29,52%. Có 60 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu trong giai đoạn này.
ASEAN hiện là thị trường tiêu thụ lớn nhất của gạo Campuchia với 228.780 tấn, trị giá 98,9 triệu USD. Tiếp theo là 32 quốc gia châu Âu với 179.828 tấn, mang về 121,73 triệu USD. Trung Quốc cùng các Đặc khu hành chính của nước này nhập khẩu 170.483 tấn, trị giá 99,67 triệu USD, trong khi các thị trường khác tiêu thụ 51.228 tấn với giá trị 46,8 triệu USD.
Về cơ cấu sản phẩm, gạo thơm tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, chiếm 59,81% tổng lượng xuất khẩu. Gạo trắng chiếm 22,58%, gạo tấm 14,35%, gạo đồ 1,82%, gạo hữu cơ 1,24% và các loại khác chiếm khoảng 0,2%.
Bên cạnh gạo xay xát, Campuchia còn xuất khẩu 3,18 triệu tấn lúa, thu về khoảng 713,42 triệu USD trong cùng kỳ.