Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.225 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/7: USD suy yếu khi lạm phát Mỹ thấp hơn dự báo |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng, hiện ở mức 24.014 đồng - 26.436 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 27.286 đồng - 30.159 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định ở mức 148 đồng - 163 đồng.
Hôm nay 15/7, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17802 | 18075 | 18652 |
| CAD | CAD | 18158 | 18434 | 19055 |
| CHF | CHF | 31835 | 32216 | 32864 |
| CNY | CNY | 0 | 3837 | 3930 |
| EUR | EUR | 29396 | 29617 | 30700 |
| GBP | GBP | 34385 | 34776 | 35717 |
| HKD | HKD | 0 | 3219 | 3422 |
| JPY | JPY | 155 | 159 | 165 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 14975 | 15562 |
| SGD | SGD | 19806 | 20088 | 20669 |
| THB | THB | 700 | 763 | 817 |
| USD | USD (1,2) | 25991 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26032 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26061 | 26075 | 26440 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/07/2026 08:12 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,070 | 26,070 | 26,450 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,028 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,028 | - | - |
| Euro | EUR | 29,511 | 29,535 | 30,944 |
| Yên Nhật | JPY | 157.61 | 157.89 | 167.43 |
| Bảng Anh | GBP | 34,565 | 34,659 | 35,852 |
| Dollar Australia | AUD | 18,000 | 18,065 | 18,744 |
| Dollar Canada | CAD | 18,347 | 18,406 | 19,082 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,081 | 32,181 | 33,132 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,929 | 19,991 | 20,778 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,804 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,283 | 3,293 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.24 | 16.94 | 18.43 |
| Baht Thái Lan | THB | 748.53 | 757.77 | 810.76 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,953 | 15,092 | 15,537 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,676 | 2,771 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,948 | 4,087 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,669 | 2,764 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.89 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,038.53 | - | 6,814.83 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 737.41 | - | 893.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,871.99 | 7,237.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,037 | 88,346 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/07/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,050 | 26,070 | 26,450 |
| EUR | EUR | 29,470 | 29,588 | 30,780 |
| GBP | GBP | 34,578 | 34,717 | 35,748 |
| HKD | HKD | 3,282 | 3,295 | 3,413 |
| CHF | CHF | 31,940 | 32,068 | 32,999 |
| JPY | JPY | 158.03 | 158.66 | 166.58 |
| AUD | AUD | 17,992 | 18,064 | 18,660 |
| SGD | SGD | 20,006 | 20,086 | 20,676 |
| THB | THB | 765 | 768 | 804 |
| CAD | CAD | 18,362 | 18,436 | 19,016 |
| NZD | NZD | 15,044 | 15,588 | |
| KRW | KRW | 16.88 | 18.69 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 16/01/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26080 | 26080 | 26440 |
| AUD | AUD | 17984 | 18084 | 19009 |
| CAD | CAD | 18344 | 18444 | 19459 |
| CHF | CHF | 32079 | 32109 | 33691 |
| CNY | CNY | 3817.9 | 3842.9 | 3978.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1190 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4025 | 0 |
| EUR | EUR | 29575 | 29605 | 31327 |
| GBP | GBP | 34692 | 34742 | 36503 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 158.52 | 159.02 | 169.54 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.1677 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6600 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2710 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15083 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 395 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2735 | 0 |
| SGD | SGD | 19973 | 20103 | 20824 |
| THB | THB | 0 | 729.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14450000 | 14450000 | 14950000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14950000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,088 | 26,138 | 26,494 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,088 | 26,138 | 26,494 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,972 | 26,138 | 26,494 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,041 | 18,141 | 19,256 |
| EURO | EUR | 29,379 | 29,479 | 31,153 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,292 | 18,392 | 19,706 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,055 | 20,205 | 20,775 |
| JAPANESE YEN | JPY | 159.07 | 160.57 | 166.18 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,591 | 34,741 | 35,824 |
| GOLD | XAU | 14,448,000 | 0 | 14,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,728 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 765 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,29%, hiện ở mức 100,94.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm giá trong phiên giao dịch ngày thứ Ba sau khi báo cáo lạm phát tháng 6 của Mỹ thấp hơn kỳ vọng, qua đó làm giảm sức ép để Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục mạnh tay thắt chặt chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, giới phân tích cho rằng đà giảm của đồng bạc xanh có thể chỉ mang tính ngắn hạn khi căng thẳng giữa Mỹ và Iran tiếp tục leo thang, kéo giá năng lượng tăng và làm dấy lên lo ngại lạm phát sẽ quay trở lại.
Trong phiên điều trần trước Quốc hội, Chủ tịch Fed Kevin Warsh khẳng định ngân hàng trung ương sẽ không chấp nhận tình trạng lạm phát kéo dài và vẫn ưu tiên đưa chỉ số giá trở về mục tiêu 2%. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 7 đã giảm từ 42% xuống còn 16%, nhưng khả năng có ít nhất một đợt tăng lãi suất trong năm nay vẫn ở mức khoảng 80%.
Chuyên gia Uto Shinohara của Mesirow Currency Management nhận định rủi ro lạm phát vẫn hiện hữu do giá dầu tăng và bất ổn địa chính trị. Trong khi đó, ông Juan Perez từ Monex USA cho rằng thị trường cần thêm thời gian để đánh giá tác động của lạm phát và chính sách thương mại đối với nền kinh tế Mỹ.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,38% lên 1,1424 USD/EUR, bảng Anh tăng 0,27% lên 1,3382 USD. Đồng yên Nhật tăng nhẹ 0,15% lên 162,17 yên/USD nhưng vẫn dao động gần vùng thấp nhất trong 40 năm, khiến khả năng Chính phủ Nhật Bản can thiệp hỗ trợ đồng nội tệ tiếp tục được giới đầu tư theo dõi sát.