![]() |
| Giá vàng hôm nay 16/7: Vàng SJC lùi về 148,2 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 16/7/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước sáng 16/7 quay đầu điều chỉnh giảm nhẹ sau phiên tăng mạnh trước đó. Khảo sát lúc 9h10 cho thấy các doanh nghiệp kinh doanh vàng đồng loạt hạ giá niêm yết khoảng 300.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với cuối ngày 15/7. Dù giảm, mặt bằng giá vàng SJC vẫn duy trì trên ngưỡng 148 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, phản ánh sức nóng của thị trường trong bối cảnh giá vàng thế giới tiếp tục biến động.
Cụ thể, Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết giá vàng miếng ở mức 145,2 - 148,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), giảm 300.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với cuối phiên trước. Chênh lệch giữa giá mua và bán tiếp tục duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Tập đoàn Phú Quý, giá vàng SJC cũng được điều chỉnh giảm 300.000 đồng/lượng, hiện giao dịch ở mức 144,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 148,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra. Biên độ chênh lệch mua - bán được giữ ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Diễn biến điều chỉnh của giá vàng trong nước được cho là chịu tác động từ nhịp giảm của thị trường quốc tế cùng hoạt động chốt lời sau phiên tăng mạnh trước đó. Giới phân tích nhận định giá vàng vẫn sẽ biến động theo các tín hiệu về lạm phát, chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và diễn biến của đồng USD trong những phiên tới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/07/2026 09:04 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 143,500 | 147,000 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 16/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,520 ▼30K | 14,820 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,370 ▼30K | 14,720 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,000 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,950 | |
| Trang sức 99.9 | 13,910 ▼30K | 14,610 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,920 ▼30K | 14,620 ▼30K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,452 ▼3K | 14,822 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,452 ▼3K | 14,823 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,442 ▼3K | 1,477 ▲1329K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,442 ▼3K | 1,478 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,417 ▲1275K | 1,457 ▲1311K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 137,257 ▼297K | 144,257 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 99,636 ▼225K | 109,436 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 89,436 ▲80472K | 99,236 ▲89292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 79,236 ▼183K | 89,036 ▼183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 75,302 ▼175K | 85,102 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,113 ▼125K | 60,913 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,452 ▼3K | 1,482 ▼3K |
Giá vàng thế giới thu hẹp đà giảm trong phiên giao dịch đêm 15/7 (giờ Việt Nam) sau khi Mỹ công bố chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 6 thấp hơn dự báo. Lúc 0h40 ngày 16/7, giá vàng giao ngay ổn định quanh mức 4.057,34 USD/ounce sau khi có thời điểm giảm gần 1%, trong khi giá vàng kỳ hạn chốt phiên ở mức 4.051,80 USD/ounce, giảm 0,4%.
Động lực giúp vàng phục hồi đến từ báo cáo của Bộ Lao động Mỹ cho thấy PPI giảm 0,3% trong tháng 6, trái ngược kỳ vọng của thị trường và thấp hơn mức tăng 0,6% của tháng trước. Dữ liệu này, cùng với việc lạm phát tiêu dùng hạ nhiệt, làm giảm kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục nâng lãi suất mạnh trong thời gian tới. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed tăng lãi suất trong cuộc họp tháng 7 đã giảm xuống chỉ còn khoảng 10,2%.
Tuy nhiên, đà tăng của vàng vẫn bị hạn chế bởi căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông. Mỹ tiếp tục các đợt không kích nhằm vào Iran sau khi tái áp đặt phong tỏa đường biển, trong khi Tehran cảnh báo sẽ cắt giảm thêm hoạt động xuất khẩu năng lượng. Diễn biến này khiến giá dầu tiếp tục tăng, làm gia tăng lo ngại lạm phát sẽ kéo dài và buộc các ngân hàng trung ương duy trì lãi suất cao lâu hơn, yếu tố không thuận lợi đối với vàng.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 1,8% xuống 57,55 USD/ounce, trong khi giá bạch kim tăng 0,9% lên 1.646,47 USD/ounce.