![]() |
| Dự báo giá vàng 13/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tiếp tục giảm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 12/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao khi vàng miếng tại hầu hết doanh nghiệp lớn ổn định ở mức 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cùng niêm yết giá mua vào 146,9 triệu đồng/lượng và bán ra 149,9 triệu đồng/lượng, giữ nguyên so với phiên trước. Trong khi đó, Phú Quý giao dịch ở mức 146,3 - 149,9 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Minh Châu mua vào thấp hơn, ở mức 145 triệu đồng/lượng nhưng vẫn giữ giá bán 149,9 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, Mi Hồng tiếp tục là thương hiệu có mức thu mua cao nhất thị trường với 147,8 triệu đồng/lượng, đồng thời bán ra ở mức 149,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn khoảng 400.000 đồng/lượng so với nhiều doanh nghiệp khác. Nhờ đó, chênh lệch giữa giá mua và bán tại Mi Hồng chỉ khoảng 1,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất thị trường, trong khi Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức chênh lệch lớn nhất lên tới 4,9 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá bán phổ biến dao động từ 149 - 149,9 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Mạnh Hải dẫn đầu với mức bán 149,9 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng tiếp tục có giá mua cao nhất, đạt 147,8 triệu đồng/lượng. So với giá vàng thế giới quy đổi khoảng 131,47 triệu đồng/lượng, vàng miếng SJC trong nước hiện vẫn cao hơn khoảng 18,4 triệu đồng/lượng, phản ánh mức chênh lệch lớn giữa thị trường trong nước và quốc tế.
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/07/2026 10:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| Hà Nội - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| Miền Tây - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,000 | 149,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 12/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,690 | 14,990 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,690 | 14,990 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,690 | 14,990 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,550 | 14,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,550 | 14,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,550 | 14,900 |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,090 | 14,790 |
| Trang sức 99.99 | 14,100 | 14,800 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,469 | 14,992 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,469 | 14,993 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,464 | 1,494 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,464 | 1,495 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,941 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,911 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,592 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,273 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,293 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,822 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
Giá vàng thế giới khép lại tuần giao dịch quanh mức 4.119,4 USD/ounce, giảm nhẹ 3,2 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, giá vàng quốc tế tương đương khoảng 131,47 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 18,43 triệu đồng/lượng. Chênh lệch lớn này cho thấy thị trường vàng trong nước vẫn duy trì mức giá cao hơn đáng kể so với thế giới.
Trong phiên cuối tuần, giá vàng có thời điểm giảm về 4.101,7 USD/ounce trước khi phục hồi trở lại quanh mốc 4.119 USD/ounce. Đà giảm chủ yếu xuất phát từ việc giá dầu tăng mạnh do căng thẳng giữa Mỹ và Iran leo thang, làm gia tăng lo ngại lạm phát sẽ quay trở lại. Điều này khiến giới đầu tư dự báo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong thời gian dài hơn.
Theo chuyên gia Bart Melek của TD Securities, những bất ổn địa chính trị đang khiến tâm lý thị trường trở nên thận trọng, trong khi môi trường lãi suất cao tiếp tục tạo sức ép lên vàng do kim loại quý không mang lại lợi suất. Thị trường hiện đánh giá khả năng Fed nâng lãi suất trong tháng 9 ở mức khoảng 62%.
Trong tuần tới, giới đầu tư sẽ tập trung theo dõi báo cáo lạm phát của Mỹ và phát biểu của Chủ tịch Fed để tìm thêm tín hiệu về chính sách tiền tệ. Những thông tin này được kỳ vọng sẽ quyết định xu hướng tiếp theo của giá vàng trên thị trường quốc tế.
Giá vàng hôm nay 10/7/2026 tiếp tục phục hồi, vàng thế giới lấy lại mốc 4.100 USD/ounce, trong khi giá vàng miếng trong nước đồng loạt tăng còn vàng nhẫn biến động trái chiều giữa các thương hiệu. |
Giá vàng hôm nay 11/7/2026 ghi nhận vàng thế giới giữ trên mốc 4.120 USD/ounce, trong khi giá vàng trong nước đồng loạt tăng, nhiều thương hiệu điều chỉnh tới 1 triệu đồng/lượng. |
Giá vàng hôm nay 12/7/2026 duy trì ở mức cao khi giá vàng miếng đi ngang tại các thương hiệu lớn, trong khi giá vàng nhẫn điều chỉnh giảm ở một số doanh nghiệp. |