![]() |
| Dự báo giá vàng 12/7: Giá vàng nhẫn, vàng miếng có xu hướng giảm mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 11/7/2026, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Sau nhịp tăng mạnh trong phiên sáng, các thương hiệu như SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, Bảo Tín Mạnh Hải và Phú Quý đều giữ nguyên bảng giá trong phiên chiều. Vàng miếng SJC tiếp tục được niêm yết ở mức 146,9 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 149,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra. DOJI, PNJ và Bảo Tín Mạnh Hải cũng duy trì cùng mặt bằng giá 146,9 - 149,9 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu giữ mức 145 - 149,9 triệu đồng/lượng. Phú Quý ổn định tại 146,3 - 149,9 triệu đồng/lượng.
Điểm đáng chú ý thuộc về Mi Hồng khi là thương hiệu duy nhất điều chỉnh tăng trong phiên chiều. Giá mua vào tăng thêm 600.000 đồng/lượng lên 147,8 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 500.000 đồng/lượng lên 149,5 triệu đồng/lượng, trở thành đơn vị có giá mua cao nhất trong nhóm khảo sát.
Ở phân khúc vàng nhẫn, thị trường cũng không xuất hiện nhiều biến động sau phiên sáng. Bảo Tín Mạnh Hải chốt giá bán cao nhất ở mức 149,9 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng dẫn đầu chiều mua vào với 147,8 triệu đồng/lượng. Nhìn chung, giá vàng trong nước tiếp tục duy trì vùng cao, với chênh lệch giữa giá vàng trong nước và thế giới vẫn ở mức gần 18 triệu đồng/lượng, phản ánh nhu cầu nắm giữ vàng còn lớn dù thị trường đã bước vào cuối tuần.
| 1. PNJ - Cập nhật: 11/07/2026 10:45 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| Hà Nội - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| Đà Nẵng - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| Miền Tây - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| Tây Nguyên - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 145,000 ▼700K | 149,000 ▼200K |
| 2. AJC - Cập nhật: 11/07/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,690 | 14,990 |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,690 | 14,990 |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,690 | 14,990 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,550 ▲50K | 14,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,550 ▲50K | 14,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,550 ▲50K | 14,900 |
| NL 99.90 | 12,950 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,000 | |
| Trang sức 99.9 | 14,090 | 14,790 |
| Trang sức 99.99 | 14,100 | 14,800 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,469 | 14,992 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,469 | 14,993 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,464 | 1,494 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,464 | 1,495 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 138,941 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 100,911 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 90,592 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 80,273 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 76,293 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 51,822 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,469 | 1,499 |
Giá vàng thế giới chiều 11/7/2026 giao dịch quanh mức 4.119,4 USD/ounce, giảm 3,2 USD/ounce, tương đương 0,08% so với phiên trước. Trong ngày cuối tuần, thị trường không ghi nhận biến động lớn khi nhà đầu tư thận trọng trước các yếu tố kinh tế và địa chính trị. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.470 đồng/USD), giá vàng thế giới tương đương khoảng 131,47 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và phí, thấp hơn khoảng 18,43 triệu đồng/lượng so với giá bán vàng miếng SJC trong nước.
Áp lực lên giá vàng tiếp tục đến từ diễn biến căng thẳng giữa Mỹ và Iran, khiến giá dầu tăng mạnh và làm dấy lên lo ngại lạm phát toàn cầu có thể quay trở lại. Điều này làm gia tăng kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm kiểm soát lạm phát.
Trong phiên trước, giá vàng giao ngay có thời điểm giảm xuống 4.101,7 USD/ounce, trong khi hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 8 tại Mỹ lùi về 4.110,6 USD/ounce. Theo chuyên gia Bart Melek của TD Securities, căng thẳng địa chính trị đang khiến dòng tiền đầu tư trở nên thận trọng và kéo giá vàng dao động quanh vùng 4.100 USD/ounce. Thị trường hiện đánh giá khoảng 62% khả năng Fed sẽ tăng lãi suất trong tháng 9. Nhà đầu tư đang chờ số liệu lạm phát Mỹ và phát biểu của Chủ tịch Fed Kevin Warsh trong tuần tới để xác định rõ hơn xu hướng chính sách, qua đó định hình diễn biến giá vàng trong ngắn hạn.
Dự báo giá vàng ngày 7/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 8/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |
Dự báo giá vàng ngày 9/7/2025 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm. |