| Tỷ giá USD hôm nay 3/6: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 4/6: Đồng USD tiếp tục tăng trên thị trường quốc tế Tỷ giá USD hôm nay 5/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 6/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.147 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 6/6: Đồng USD tăng sau báo cáo việc làm Mỹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.940 - 26.354 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, niêm yết ở mức 27.741 - 30.661 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 6/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 06/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18265 | 18540 | 19117 |
| CAD | CAD | 18436 | 18713 | 19334 |
| CHF | CHF | 32772 | 33157 | 33800 |
| CNY | CNY | 0 | 3850 | 3943 |
| EUR | EUR | 30011 | 30284 | 31315 |
| GBP | GBP | 34667 | 35059 | 35997 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15173 | 15759 |
| SGD | SGD | 19974 | 20257 | 20783 |
| THB | THB | 722 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26061 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26102 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26131 | 26145 | 26404 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 05/06/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,124 | 26,124 | 26,404 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,127 | 30,151 | 31,466 |
| Yên Nhật | JPY | 160.42 | 160.71 | 169.73 |
| Bảng Anh | GBP | 34,794 | 34,888 | 35,952 |
| Dollar Australia | AUD | 18,437 | 18,504 | 19,129 |
| Dollar Canada | CAD | 18,619 | 18,679 | 19,290 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,041 | 33,144 | 33,990 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,105 | 20,168 | 20,881 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.79 | 16.47 | 17.85 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.16 | 779.67 | 831.51 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,132 | 15,273 | 15,661 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,767 | 2,854 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,031 | 4,157 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,774 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,106.87 | - | 6,867.32 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.3 | - | 912.66 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,906.56 | 7,246.23 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,637 | 88,643 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 06/06/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,114 | 26,134 | 26,404 |
| EUR | EUR | 30,005 | 30,125 | 31,314 |
| GBP | GBP | 34,707 | 34,846 | 35,865 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,793 | 32,925 | 33,851 |
| JPY | JPY | 160.74 | 161.39 | 168.93 |
| AUD | AUD | 18,383 | 18,457 | 19,052 |
| SGD | SGD | 20,127 | 20,208 | 20,792 |
| THB | THB | 785 | 788 | 823 |
| CAD | CAD | 18,584 | 18,659 | 19,228 |
| NZD | NZD | 15,179 | 15,717 | |
| KRW | KRW | 16.38 | 17.95 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/07/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26160 | 26160 | 26404 |
| AUD | AUD | 18439 | 18539 | 19461 |
| CAD | CAD | 18620 | 18720 | 19735 |
| CHF | CHF | 33009 | 33039 | 34617 |
| CNY | CNY | 3829.7 | 3854.7 | 3990.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30186 | 30216 | 31941 |
| GBP | GBP | 34937 | 34987 | 36745 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.09 | 161.59 | 172.1 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15274 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20130 | 20260 | 20991 |
| THB | THB | 0 | 751.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14920000 | 14920000 | 15320000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15320000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,076 | 26,126 | 26,404 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,476 | 18,576 | 19,683 |
| EURO | EUR | 30,341 | 30,341 | 31,747 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,559 | 18,659 | 19,965 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,203 | 20,353 | 20,913 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.6 | 163.1 | 167.63 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,814 | 35,164 | 36,026 |
| GOLD | XAU | 14,918,000 | 0 | 15,322,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,738 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 789 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,66%, hiện ở mức 100,07 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên giao dịch cuối tuần, đồng USD đảo chiều tăng khi thị trường đón nhận báo cáo việc làm khả quan hơn dự kiến của Mỹ. Tính chung cả tuần, đồng USD đang hướng tới mức tăng trên 1% - kỳ vọng nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn duy trì sức chống chịu tốt trước môi trường lãi suất cao.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Số liệu từ Bộ Lao động Mỹ cho thấy nền kinh tế đã tạo thêm 172.000 việc làm phi nông nghiệp trong tháng 5, vượt xa dự báo 85.000 việc làm của các chuyên gia do Reuters khảo sát. Trước đó, số việc làm mới trong tháng 4 được ghi nhận ở mức 115.000.
Thông tin tích cực từ thị trường lao động đã hỗ trợ đồng USD tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt. Đáng chú ý, tỷ giá USD/JPY tiếp tục áp sát mốc 160 yên, ngưỡng từng nhiều lần khiến giới chức Nhật Bản phải can thiệp thị trường. Kết phiên, đồng yên giảm 0,08%, xuống 160,15 yên/USD, đánh dấu tuần suy yếu thứ tư liên tiếp và gần như xóa sạch thành quả từ các đợt can thiệp hồi cuối tháng 4 và đầu tháng 5.
Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Satsuki Katayama tiếp tục phát tín hiệu cứng rắn, khẳng định Tokyo sẵn sàng triển khai các biện pháp cần thiết nếu biến động tỷ giá trở nên quá mức.
Trên thị trường châu Âu, đồng EUR giảm 0,75%, còn 1,152 USD/EUR, trong khi bảng Anh mất 0,64%, xuống 1,33 USD/bảng. Theo giới phân tích, giá năng lượng neo cao đang gây sức ép lên triển vọng tăng trưởng của khu vực đồng euro, qua đó hạn chế khả năng phục hồi của đồng tiền chung.