| Tỷ giá USD hôm nay 2/6: Đồng USD đảo chiều tăng Tỷ giá USD hôm nay 3/6: Đồng USD thế giới tiếp đà tăng Tỷ giá USD hôm nay 4/6: Đồng USD tiếp tục tăng trên thị trường quốc tế |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/6, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.145 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/6: Đồng USD xoay chiều giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.938 - 26.352 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.723 - 30.641 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 5/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18253 | 18528 | 19105 |
| CAD | CAD | 18409 | 18686 | 19305 |
| CHF | CHF | 32704 | 33088 | 33730 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3939 |
| EUR | EUR | 29990 | 30263 | 31297 |
| GBP | GBP | 34592 | 34984 | 35925 |
| HKD | HKD | 0 | 3230 | 3433 |
| JPY | JPY | 157 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15160 | 15746 |
| SGD | SGD | 19976 | 20259 | 20779 |
| THB | THB | 721 | 784 | 838 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26150 | 26402 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/06/2026 13:33 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,122 | 26,122 | 26,402 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,078 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,078 | - | - |
| Euro | EUR | 30,114 | 30,138 | 31,453 |
| Yên Nhật | JPY | 160.54 | 160.83 | 169.86 |
| Bảng Anh | GBP | 34,791 | 34,885 | 35,961 |
| Dollar Australia | AUD | 18,477 | 18,544 | 19,170 |
| Dollar Canada | CAD | 18,620 | 18,680 | 19,293 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 32,952 | 33,054 | 33,902 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,132 | 20,195 | 20,909 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,819 | 3,950 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,299 | 3,309 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 15.9 | 16.58 | 17.96 |
| Baht Thái Lan | THB | 770.07 | 779.58 | 831.66 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,156 | 15,297 | 15,691 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,764 | 2,851 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,029 | 4,155 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,783 | 2,870 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,139.96 | - | 6,902.84 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.32 | - | 911.47 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,907.7 | 7,247.99 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,653 | 88,660 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/06/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,112 | 26,132 | 26,402 |
| EUR | EUR | 29,987 | 30,107 | 31,296 |
| GBP | GBP | 34,705 | 34,844 | 35,864 |
| HKD | HKD | 3,290 | 3,303 | 3,420 |
| CHF | CHF | 32,704 | 32,835 | 33,758 |
| JPY | JPY | 160.75 | 161.40 | 168.94 |
| AUD | AUD | 18,408 | 18,482 | 19,077 |
| SGD | SGD | 20,163 | 20,244 | 20,830 |
| THB | THB | 785 | 788 | 823 |
| CAD | CAD | 18,599 | 18,674 | 19,243 |
| NZD | NZD | 15,197 | 15,735 | |
| KRW | KRW | 16.53 | 18.11 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/10/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26168 | 26168 | 26402 |
| AUD | AUD | 18435 | 18535 | 19457 |
| CAD | CAD | 18589 | 18689 | 19703 |
| CHF | CHF | 32930 | 32960 | 34539 |
| CNY | CNY | 3826.7 | 3851.7 | 3987.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30157 | 30187 | 31912 |
| GBP | GBP | 34876 | 34926 | 36684 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.19 | 161.69 | 172.23 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15262 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20135 | 20265 | 20993 |
| THB | THB | 0 | 751.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15300000 | 15300000 | 15600000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 15600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,160 | 26,210 | 26,402 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,160 | 26,210 | 26,402 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,888 | 26,210 | 26,402 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,463 | 18,563 | 19,750 |
| EURO | EUR | 30,261 | 30,261 | 31,687 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,545 | 18,645 | 19,964 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,214 | 20,364 | 20,936 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.66 | 163.16 | 167.8 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,737 | 35,087 | 35,985 |
| GOLD | XAU | 15,398,000 | 0 | 15,702,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,739 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 787 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,10%, hiện ở mức 99,43 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD giảm nhẹ sau khi rời khỏi vùng đỉnh cao nhất trong hai tháng, khi kỳ vọng về khả năng đạt được một thỏa thuận ngừng bắn tại Lebanon cải thiện tâm lý thị trường. Dù vậy, đồng USD vẫn nhận được sự hỗ trợ từ nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông chưa hạ nhiệt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR tăng 0,15%, lên 1,1616 USD/EUR, trong khi đồng bảng Anh nhích 0,05%, đạt 1,345 USD. Giới đầu tư đang hướng sự chú ý đến cuộc họp chính sách của Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) vào ngày 11/6. Theo khảo sát của Reuters, lãi suất tiền gửi của ECB được dự báo sẽ tăng lên 2,25% nhằm kiểm soát áp lực lạm phát.
Tại Trung Đông, các cuộc tấn công của Iran vào Kuwait đã gây hư hại sân bay và khiến nhiều người bị thương. Cùng lúc, quân đội Mỹ tiến hành không kích gần eo biển Hormuz, làm gia tăng những nghi ngại về triển vọng giải quyết xung đột bằng biện pháp ngoại giao. Diễn biến này tiếp tục củng cố vị thế của USD trên thị trường.
Ở châu Á, đồng yên giao dịch quanh mức 160,015 yên/USD sau khi vượt mốc 160 trong phiên trước, lần đầu tiên kể từ cuối tháng 4. Đây được xem là ngưỡng nhạy cảm có thể thúc đẩy giới chức Nhật Bản can thiệp nhằm ổn định tỷ giá.
Trong khi đó, Thống đốc Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) Kazuo Ueda phát tín hiệu cứng rắn hơn trong cuộc chiến chống lạm phát, làm gia tăng kỳ vọng BOJ sẽ nâng lãi suất trong tháng 6. Đồng đô la Australia cũng chịu áp lực, giảm 0,13% xuống 0,714 USD khi khẩu vị rủi ro của nhà đầu tư suy yếu.