| Tỷ giá USD hôm nay 30/5/2026: Đồng USD tiếp đà giảm Tỷ giá USD hôm nay 31/5/2026: Đồng USD chốt tuần chịu áp lực giảm Tỷ giá USD hôm nay 1/6: Đồng USD suy yếu, Fed chưa đổi lập trường với lạm phát |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/6, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.138 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/6: Đồng USD đảo chiều tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.932 - 26.344 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.812 - 30.740 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 2/6, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/06/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18347 | 18623 | 19204 |
| CAD | CAD | 18509 | 18786 | 19405 |
| CHF | CHF | 32896 | 33281 | 33941 |
| CNY | CNY | 0 | 3849 | 3942 |
| EUR | EUR | 30023 | 30296 | 31327 |
| GBP | GBP | 34617 | 35009 | 35947 |
| HKD | HKD | 0 | 3227 | 3430 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15357 | 15945 |
| SGD | SGD | 20054 | 20337 | 20867 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26051 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26092 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26121 | 26135 | 26394 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 01/06/2026 17:27 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,114 | 26,114 | 26,394 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,070 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,070 | - | - |
| Euro | EUR | 30,200 | 30,224 | 31,546 |
| Yên Nhật | JPY | 160.8 | 161.09 | 170.14 |
| Bảng Anh | GBP | 34,868 | 34,962 | 36,028 |
| Dollar Australia | AUD | 18,585 | 18,652 | 19,282 |
| Dollar Canada | CAD | 18,740 | 18,800 | 19,419 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,259 | 33,362 | 34,218 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,211 | 20,274 | 20,995 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,821 | 3,952 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,296 | 3,306 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.16 | 16.85 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.31 | 781.85 | 833.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,392 | 15,535 | 15,935 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,802 | 2,889 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,041 | 4,167 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,801 | 2,889 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.15 | - | 6,986.39 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 759.38 | - | 916.39 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.92 | 7,245.6 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,643 | 88,650 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/06/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,104 | 26,124 | 26,394 |
| EUR | EUR | 30,081 | 30,202 | 31,404 |
| GBP | GBP | 34,768 | 34,908 | 35,942 |
| HKD | HKD | 3,289 | 3,302 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,047 | 33,180 | 34,129 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.21 |
| AUD | AUD | 18,550 | 18,624 | 19,228 |
| SGD | SGD | 20,242 | 20,323 | 20,920 |
| THB | THB | 788 | 791 | 826 |
| CAD | CAD | 18,712 | 18,787 | 19,370 |
| NZD | NZD | 15,477 | 16,026 | |
| KRW | KRW | 16.67 | 18.29 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 29/07/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26172 | 26172 | 26394 |
| AUD | AUD | 18543 | 18643 | 19568 |
| CAD | CAD | 18696 | 18796 | 19810 |
| CHF | CHF | 33164 | 33194 | 34777 |
| CNY | CNY | 3830.7 | 3855.7 | 3990.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30214 | 30244 | 31967 |
| GBP | GBP | 34923 | 34973 | 36731 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.54 | 162.04 | 172.58 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 16.9 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15464 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20217 | 20347 | 21075 |
| THB | THB | 0 | 752.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15550000 | 15550000 | 15850000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15850000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,147 | 26,197 | 26,394 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,147 | 26,197 | 26,394 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,882 | 26,197 | 26,394 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,598 | 18,698 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,357 | 30,357 | 31,767 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,662 | 18,762 | 20,069 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,300 | 20,450 | 21,013 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.99 | 163.49 | 168.05 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,815 | 35,165 | 36,031 |
| GOLD | XAU | 15,598,000 | 0 | 15,902,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,739 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,25%, hiện ở mức 99,16 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên, đồng USD tăng giá trở lại sau khi suy yếu nhẹ ở tuần trước, khi thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục theo dõi sát những diễn biến mới liên quan đến căng thẳng giữa Mỹ và Iran. Các động thái đáp trả qua lại của hai bên vào cuối tuần qua đã làm dấy lên lo ngại rằng tiến trình đàm phán nhằm chấm dứt xung đột tại Trung Đông có thể gặp nhiều trở ngại hơn dự kiến.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Trước đó, chỉ số USD Index (DXY) giảm nhẹ do kỳ vọng Mỹ và Iran sẽ sớm đạt được thỏa thuận giúp khôi phục hoạt động lưu thông qua eo biển Hormuz. Đây là tuyến vận tải năng lượng quan trọng của thế giới. Việc tuyến đường này bị gián đoạn đã khiến giá dầu tăng mạnh, kéo theo áp lực lạm phát gia tăng và làm thay đổi kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Mỹ.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR giảm 0,26%, xuống còn 1,1632 USD/EUR. Trong khi đó, đồng bảng Anh nhích nhẹ 0,03%, lên 1,34565 USD/bảng.
Theo ông Tommy von Bromsen - chiến lược gia ngoại hối tại Handelsbanken, nếu eo biển Hormuz được mở cửa trở lại và giá dầu hạ nhiệt, đồng USD có thể chịu áp lực giảm trong ngắn hạn. Ngược lại, những đồng tiền gắn liền với tâm lý chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư, như đồng krona Thụy Điển sẽ có cơ hội tăng giá.
Hiện nay, giới đầu tư đang nghiêng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ nâng lãi suất trong thời gian tới. Đây là sự thay đổi đáng kể so với kỳ vọng cắt giảm lãi suất trước khi xung đột Mỹ - Iran leo thang. Giá năng lượng tăng cao làm gia tăng nguy cơ lạm phát, trong khi thị trường lao động Mỹ vẫn cho thấy khả năng chống chịu tương đối tốt.
Báo cáo việc làm tháng 5 của Mỹ, dự kiến công bố vào thứ Sáu, được xem là yếu tố quan trọng đối với định hướng chính sách của Fed. Khảo sát của Reuters cho thấy nền kinh tế Mỹ có thể tạo thêm 85.000 việc làm mới, còn tỷ lệ thất nghiệp được dự báo duy trì ở mức 4,3%.
Tại châu Á, thị trường đang chờ bài phát biểu của Thống đốc BOJ Kazuo Ueda vào thứ Tư để đánh giá khả năng Nhật Bản tiếp tục nâng lãi suất trong cuộc họp sắp tới. Đồng yên giảm 0,28%, xuống 159,71 yên/USD, tiến gần mốc 160 yên/USD. Cùng chiều, đồng AUD mất 0,29%, còn 0,7161 USD/AUD, trong khi đồng NZD giảm mạnh 0,9%, xuống 0,59365 USD/NZD.