| Tỷ giá USD hôm nay 28/5/2026: Đồng USD tiếp tục tăng Tỷ giá USD hôm nay 29/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 30/5/2026: Đồng USD tiếp đà giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 31/5,Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ ở mức 25.139 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 31/5/2026: Đồng USD chốt tuần chịu áp lực giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.933 - 26.345 đồng
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra niêm yết ở mức 27.823 - 30.751 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 31/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 31/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18361 | 18636 | 19213 |
| CAD | CAD | 18535 | 18812 | 19430 |
| CHF | CHF | 33019 | 33405 | 34057 |
| CNY | CNY | 0 | 3847 | 3940 |
| EUR | EUR | 30037 | 30311 | 31344 |
| GBP | GBP | 34603 | 34996 | 35934 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15443 | 16028 |
| SGD | SGD | 20061 | 20344 | 20872 |
| THB | THB | 723 | 786 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26041 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26082 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26111 | 26125 | 26395 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/05/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,125 | 26,125 | 26,395 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,517 |
| Yên Nhật | JPY | 160.99 | 161.28 | 170.29 |
| Bảng Anh | GBP | 34,795 | 34,889 | 35,942 |
| Dollar Australia | AUD | 18,527 | 18,594 | 19,218 |
| Dollar Canada | CAD | 18,755 | 18,815 | 19,425 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,213 | 33,316 | 34,153 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,985 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.31 | 781.85 | 833.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,364 | 15,507 | 15,900 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,802 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,039 | 4,164 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,797 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.15 | - | 6,983.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.63 | - | 915.14 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.73 | 7,242.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,643 | 88,617 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 31/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,115 | 26,135 | 26,395 |
| EUR | EUR | 30,113 | 30,234 | 31,425 |
| GBP | GBP | 34,770 | 34,910 | 35,930 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,100 |
| JPY | JPY | 161.43 | 162.08 | 169.44 |
| AUD | AUD | 18,503 | 18,577 | 19,173 |
| SGD | SGD | 20,270 | 20,351 | 20,941 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,755 | 18,830 | 19,406 |
| NZD | NZD | 15,418 | 15,960 | |
| KRW | KRW | 16.80 | 18.44 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26155 | 26155 | 26395 |
| AUD | AUD | 18476 | 18576 | 19501 |
| CAD | CAD | 18694 | 18794 | 19806 |
| CHF | CHF | 33197 | 33227 | 34810 |
| CNY | CNY | 3826.2 | 3851.2 | 3986.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30171 | 30201 | 31924 |
| GBP | GBP | 34787 | 34837 | 36595 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.61 | 162.11 | 172.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20199 | 20329 | 21057 |
| THB | THB | 0 | 752.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15550000 | 15550000 | 15850000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15850000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,507 | 18,607 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,297 | 30,297 | 31,705 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,644 | 18,744 | 20,051 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,990 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.12 | 163.62 | 168.15 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,668 | 35,018 | 35,882 |
| GOLD | XAU | 15,548,000 | 0 | 15,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,736 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,33%, hiện ở mức 98,91 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, thị trường tiền tệ toàn cầu ghi nhận những biến động đáng chú ý của đồng USD khi nhà đầu tư liên tục điều chỉnh kỳ vọng trước các diễn biến mới tại Trung Đông cũng như triển vọng chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Ở những phiên đầu tuần, đồng bạc xanh suy yếu khi xuất hiện các tín hiệu tích cực liên quan đến nỗ lực ngoại giao giữa Mỹ và Iran. Kỳ vọng về khả năng gia hạn lệnh ngừng bắn đã góp phần cải thiện tâm lý thị trường, thúc đẩy dòng vốn dịch chuyển sang các tài sản có mức độ rủi ro cao hơn. Trong bối cảnh giá dầu giảm nhiệt và nhiều thị trường chứng khoán lớn đồng loạt đi lên, nhu cầu nắm giữ USD với vai trò tài sản trú ẩn an toàn cũng giảm đáng kể.
Tuy nhiên, xu hướng này không kéo dài lâu. Giữa tuần, thông tin về các cuộc không kích mới của Mỹ nhằm vào những mục tiêu liên quan đến Iran khiến lo ngại địa chính trị gia tăng trở lại. Nhà đầu tư nhanh chóng tìm đến các tài sản phòng thủ, qua đó hỗ trợ đồng USD phục hồi và tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt như euro và yên Nhật.
Bên cạnh yếu tố địa chính trị, các số liệu kinh tế Mỹ được công bố trong tuần tiếp tục củng cố sức mạnh của đồng bạc xanh. Chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) cùng một số thước đo lạm phát khác cho thấy áp lực giá cả vẫn ở mức cao, trong đó giá năng lượng là một trong những yếu tố tác động đáng kể. Điều này làm gia tăng nhận định rằng Fed sẽ duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn dự kiến để đưa lạm phát về mục tiêu. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ vì thế tiếp tục neo ở vùng cao, tạo lực đỡ quan trọng cho USD.
Đến cuối tuần, đồng USD quay đầu giảm nhẹ sau thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận sơ bộ nhằm kéo dài lệnh ngừng bắn. Dù tâm lý rủi ro được cải thiện, giới đầu tư vẫn giữ thái độ thận trọng do triển vọng ổn định lâu dài tại Trung Đông còn nhiều bất định. Khép lại tuần giao dịch, đồng bạc xanh suy yếu nhẹ nhưng vẫn nhận được sự hỗ trợ từ kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt trong bối cảnh lạm phát chưa được kiểm soát hoàn toàn.