Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 29/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.137 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 29/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.931 - 26.343 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, niêm yết ở mức 27.748 - 30.668 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 29/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 29/05/2026 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18278 | 18554 | 19133 |
| CAD | CAD | 18514 | 18791 | 19408 |
| CHF | CHF | 32907 | 33292 | 33934 |
| CNY | CNY | 0 | 3846 | 3938 |
| EUR | EUR | 29969 | 30242 | 31288 |
| GBP | GBP | 34479 | 34870 | 35809 |
| HKD | HKD | 0 | 3226 | 3429 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15374 | 15965 |
| SGD | SGD | 20036 | 20319 | 20850 |
| THB | THB | 723 | 786 | 840 |
| USD | USD (1,2) | 26036 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26077 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26106 | 26120 | 26395 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/05/2026 13:36 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,125 | 26,125 | 26,395 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,080 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,080 | - | - |
| Euro | EUR | 30,185 | 30,209 | 31,517 |
| Yên Nhật | JPY | 160.99 | 161.28 | 170.29 |
| Bảng Anh | GBP | 34,795 | 34,889 | 35,942 |
| Dollar Australia | AUD | 18,527 | 18,594 | 19,218 |
| Dollar Canada | CAD | 18,755 | 18,815 | 19,425 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,213 | 33,316 | 34,153 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,985 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,820 | 3,949 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,297 | 3,307 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.13 | 16.82 | 18.22 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.31 | 781.85 | 833.27 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,364 | 15,507 | 15,900 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,802 | 2,888 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,039 | 4,164 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,797 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.15 | - | 6,983.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.63 | - | 915.14 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,905.73 | 7,242.67 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,643 | 88,617 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 29/05/2026 20:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,115 | 26,135 | 26,395 |
| EUR | EUR | 30,113 | 30,234 | 31,425 |
| GBP | GBP | 34,770 | 34,910 | 35,930 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,100 |
| JPY | JPY | 161.43 | 162.08 | 169.44 |
| AUD | AUD | 18,503 | 18,577 | 19,173 |
| SGD | SGD | 20,270 | 20,351 | 20,941 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,755 | 18,830 | 19,406 |
| NZD | NZD | 15,418 | 15,960 | |
| KRW | KRW | 16.80 | 18.44 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/05/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26155 | 26155 | 26395 |
| AUD | AUD | 18476 | 18576 | 19501 |
| CAD | CAD | 18694 | 18794 | 19806 |
| CHF | CHF | 33197 | 33227 | 34810 |
| CNY | CNY | 3826.2 | 3851.2 | 3986.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30171 | 30201 | 31924 |
| GBP | GBP | 34787 | 34837 | 36595 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.61 | 162.11 | 172.62 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20199 | 20329 | 21057 |
| THB | THB | 0 | 752.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15550000 | 15550000 | 15850000 |
| SBJ | SBJ | 13500000 | 13500000 | 15850000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,046 | 26,046 | 26,395 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,507 | 18,607 | 19,799 |
| EURO | EUR | 30,297 | 30,297 | 31,705 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,644 | 18,744 | 20,051 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,990 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.12 | 163.62 | 168.15 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,668 | 35,018 | 35,882 |
| GOLD | XAU | 15,548,000 | 0 | 15,852,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,736 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,21%, hiện ở mức 99,00 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD giảm giá khi thị trường đón nhận thông tin Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận gia hạn lệnh ngừng bắn thêm 60 ngày. Theo các nguồn tin am hiểu vấn đề, thỏa thuận này giúp duy trì hoạt động hàng hải qua tuyến vận tải chiến lược, đồng thời tạo thêm thời gian để hai bên tiếp tục đàm phán về các vấn đề gai góc, đặc biệt là chương trình hạt nhân của Iran. Tuy vậy, giới đầu tư vẫn giữ tâm lý thận trọng bởi trong suốt ba tháng xung đột vừa qua, nhiều tín hiệu tích cực tương tự đã xuất hiện nhưng chưa đủ để đưa chiến sự đến hồi kết.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: Investing |
Diễn biến của đồng USD thời gian gần đây thể hiện sự nhạy cảm của thị trường trước tình hình địa chính trị tại Trung Đông. Mỗi khi lo ngại căng thẳng leo thang quay trở lại, USD thường tăng mạnh nhờ vai trò tài sản trú ẩn an toàn. Ngược lại, khi xuất hiện hy vọng hạ nhiệt xung đột, nhà đầu tư có xu hướng chuyển sang các tài sản rủi ro hơn, khiến đồng USD suy yếu.
Trong phiên, đồng EUR tăng 0,20%, lên 1,1649 USD/EUR, còn đồng franc Thụy Sĩ tăng 0,37%, đưa tỷ giá xuống 0,784 franc/USD. Đồng yên Nhật cũng phục hồi 0,19%, lên 159,22 yên/USD trong bối cảnh thị trường tiếp tục theo dõi khả năng Nhật Bản can thiệp để hỗ trợ nội tệ khi tỷ giá tiến sát ngưỡng 160 yên/USD.
Tâm lý tích cực cũng lan sang thị trường chứng khoán Mỹ khi chỉ số Nasdaq tăng gần 1%. Trong khi đó, lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm giảm 2,8 điểm cơ bản xuống 4,453%.
Ở chiều kinh tế vĩ mô, lạm phát Mỹ trong tháng 4 tăng nhanh nhất trong ba năm do giá năng lượng leo thang bởi căng thẳng địa chính trị. Chỉ số PCE tăng 0,4%, sau mức tăng 0,7% của tháng trước. Tuy nhiên, lạm phát PCE lõi chỉ tăng 0,2%, thấp hơn mức 0,3% hồi tháng 3, kỳ vọng Fed có thể giảm bớt lập trường cứng rắn về lãi suất.
Đồng AUD tăng 0,32%, lên 0,71645 USD/AUD và hiện là đồng tiền tăng mạnh nhất trong nhóm G10 từ đầu năm với mức tăng 7,35% so với USD. Đồng NZD tăng 0,51%, lên 0,59315 USD/NZD sau khi Ngân hàng Dự trữ New Zealand phát tín hiệu nghiêng về chính sách tiền tệ thắt chặt hơn.