Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.136 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/5/2026: Đồng USD suy yếu, thị trường chờ thỏa thuận Mỹ - Iran |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 25.136 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.792 đồng - 30.717 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 26/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/05/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18359 | 18635 | 19214 |
| CAD | CAD | 18556 | 18833 | 19454 |
| CHF | CHF | 32982 | 33368 | 34024 |
| CNY | CNY | 0 | 3843 | 3936 |
| EUR | EUR | 30035 | 30308 | 31341 |
| GBP | GBP | 34753 | 35146 | 36086 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3435 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15130 | 15718 |
| SGD | SGD | 20093 | 20376 | 20901 |
| THB | THB | 725 | 788 | 842 |
| USD | USD (1,2) | 26085 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26127 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26155 | 26170 | 26394 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 26/05/2026 08:13 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,164 | 26,164 | 26,394 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,118 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,118 | - | - |
| Euro | EUR | 30,143 | 30,167 | 31,427 |
| Yên Nhật | JPY | 161.24 | 161.53 | 170.28 |
| Bảng Anh | GBP | 34,912 | 35,007 | 36,009 |
| Dollar Australia | AUD | 18,535 | 18,602 | 19,195 |
| Dollar Canada | CAD | 18,735 | 18,795 | 19,375 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,224 | 33,327 | 34,113 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,209 | 20,272 | 20,945 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,933 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,296 | 3,306 | 3,424 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.08 | 16.77 | 18.14 |
| Baht Thái Lan | THB | 771.75 | 781.28 | 832.18 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,103 | 15,243 | 15,600 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,784 | 2,867 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,034 | 4,153 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,800 | 2,883 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,222.52 | - | 6,984.38 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 757.37 | - | 912.24 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,903.38 | 7,229.28 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,608 | 88,446 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/05/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,142 | 26,162 | 26,392 |
| EUR | EUR | 30,104 | 30,225 | 31,404 |
| GBP | GBP | 34,903 | 35,043 | 36,051 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,423 |
| CHF | CHF | 33,105 | 33,238 | 34,177 |
| JPY | JPY | 161.98 | 162.63 | 169.97 |
| AUD | AUD | 18,521 | 18,595 | 19,184 |
| SGD | SGD | 20,284 | 20,365 | 20,947 |
| THB | THB | 793 | 796 | 831 |
| CAD | CAD | 18,747 | 18,822 | 19,390 |
| NZD | NZD | 15,235 | 15,769 | |
| KRW | KRW | 16.74 | 18.35 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 24/02/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26160 | 26160 | 26394 |
| AUD | AUD | 18538 | 18638 | 19563 |
| CAD | CAD | 18739 | 18839 | 19853 |
| CHF | CHF | 33228 | 33258 | 34845 |
| CNY | CNY | 3824.5 | 3849.5 | 3984.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30213 | 30243 | 31966 |
| GBP | GBP | 35049 | 35099 | 36859 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.23 | 162.73 | 173.27 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15238 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20253 | 20383 | 21111 |
| THB | THB | 0 | 754.1 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15900000 | 15900000 | 16200000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16200000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,185 | 26,235 | 26,392 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,185 | 26,235 | 26,392 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,880 | 26,235 | 26,392 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,594 | 18,694 | 19,817 |
| EURO | EUR | 30,388 | 30,388 | 31,825 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,701 | 18,801 | 20,124 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,348 | 20,498 | 21,077 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.98 | 164.48 | 169.16 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,945 | 35,295 | 36,189 |
| GOLD | XAU | 15,898,000 | 0 | 16,202,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,792 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 794 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 0,04%, lên mức 99,32 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD giảm nhẹ trong phiên giao dịch đầu tuần khi triển vọng Mỹ và Iran đạt được thỏa thuận mới giúp tâm lý chấp nhận rủi ro trên thị trường cải thiện. Tuy nhiên, giới đầu tư vẫn thận trọng do chưa rõ thời điểm eo biển Hormuz có thể được mở lại hoàn toàn sau nhiều tháng căng thẳng.
![]() |
| Biểu đồ biến động Chỉ số DXY trong 24 giờ qua. Ảnh: Market watch |
Cuộc xung đột kéo dài gần ba tháng tại Trung Đông từng khiến giá năng lượng tăng mạnh, đồng thời làm thay đổi kỳ vọng về chính sách lãi suất toàn cầu do lo ngại lạm phát leo thang sau khi Iran phong tỏa tuyến hàng hải chiến lược này.
Ngày 25/5, Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết Washington chưa vội ký kết thỏa thuận với Tehran và hạ thấp kỳ vọng về khả năng đạt đột phá trong ngắn hạn. Tuy nhiên trước đó, ông Trump từng tuyên bố Mỹ và Iran đã “cơ bản hoàn tất đàm phán” về một bản ghi nhớ liên quan đến việc mở lại eo biển Hormuz.
Theo giới phân tích, thị trường hiện tập trung nhiều hơn vào tín hiệu tích cực từ tiến trình đàm phán thay vì mốc thời gian cụ thể.
Trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị kéo dài, kỳ vọng về lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cũng thay đổi đáng kể. Thị trường hiện nghiêng về khả năng Fed tăng lãi suất vào đầu năm 2027 thay vì cắt giảm như dự báo trước đây.