| Tỷ giá USD hôm nay 19/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm Tỷ giá USD hôm nay 20/5/2026: Đồng USD tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 21/5/2026: Đồng USD suy yếu trên thị trường quốc tế |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bốtỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.135 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 22/5/2026: Đồng USD tăng mạnh vì căng thẳng Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.929 - 26.341 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.775 - 30.699 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 22/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 22/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18279 | 18555 | 19130 |
| CAD | CAD | 18612 | 18889 | 19511 |
| CHF | CHF | 32876 | 33261 | 33915 |
| CNY | CNY | 0 | 3837 | 3929 |
| EUR | EUR | 30020 | 30293 | 31321 |
| GBP | GBP | 34640 | 35033 | 35959 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3436 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15162 | 15753 |
| SGD | SGD | 20077 | 20359 | 20884 |
| THB | THB | 723 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26095 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26137 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26165 | 26180 | 26391 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 21/05/2026 13:37 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,161 | 26,161 | 26,391 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,115 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,115 | - | - |
| Euro | EUR | 30,201 | 30,225 | 31,484 |
| Yên Nhật | JPY | 161.69 | 161.98 | 170.76 |
| Bảng Anh | GBP | 34,874 | 34,968 | 35,968 |
| Dollar Australia | AUD | 18,470 | 18,537 | 19,124 |
| Dollar Canada | CAD | 18,849 | 18,910 | 19,493 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,165 | 33,268 | 34,052 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,227 | 20,290 | 20,972 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,811 | 3,934 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,307 | 3,317 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.19 | 16.88 | 18.26 |
| Baht Thái Lan | THB | 771.86 | 781.39 | 831.25 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,140 | 15,281 | 15,645 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,780 | 2,861 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,041 | 4,160 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,801 | 2,884 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,223.64 | - | 6,985.42 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.56 | - | 911.22 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,925.36 | 7,252.09 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,849 | 88,699 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 22/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,141 | 26,161 | 26,391 |
| EUR | EUR | 30,084 | 30,205 | 31,384 |
| GBP | GBP | 34,788 | 34,928 | 35,934 |
| HKD | HKD | 3,296 | 3,309 | 3,424 |
| CHF | CHF | 32,904 | 33,036 | 33,965 |
| JPY | JPY | 162 | 162.65 | 169.99 |
| AUD | AUD | 18,490 | 18,564 | 19,153 |
| SGD | SGD | 20,267 | 20,348 | 20,930 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,818 | 18,894 | 19,465 |
| NZD | NZD | 15,206 | 15,739 | |
| KRW | KRW | 16.85 | 18.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/06/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26203 | 26203 | 26391 |
| AUD | AUD | 18452 | 18552 | 19478 |
| CAD | CAD | 18793 | 18893 | 19907 |
| CHF | CHF | 33110 | 33140 | 34715 |
| CNY | CNY | 3816.9 | 3841.9 | 3977.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30194 | 30224 | 31947 |
| GBP | GBP | 34917 | 34967 | 36728 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.3 | 162.8 | 173.35 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15266 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20228 | 20358 | 21091 |
| THB | THB | 0 | 752.5 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 15940000 | 15940000 | 16240000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16240000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,191 | 26,241 | 26,391 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,191 | 26,241 | 26,391 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,191 | 26,241 | 26,391 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,472 | 18,572 | 19,684 |
| EURO | EUR | 30,310 | 30,310 | 31,719 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,735 | 18,835 | 20,143 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,301 | 20,451 | 21,360 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.79 | 164.29 | 168.83 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,811 | 35,161 | 36,033 |
| GOLD | XAU | 15,948,000 | 0 | 16,242,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,726 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,10%, hiện ở mức 99,19 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tăng giá mạnh sau khi Reuters đưa tin Lãnh tụ tối cao Iran ban hành chỉ thị cấm xuất khẩu uranium làm giàu – động thái được xem là tín hiệu cho thấy nguy cơ đối đầu địa chính trị tiếp tục leo thang, kéo theo rủi ro gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Giới đầu tư hiện đặc biệt lo ngại việc giá dầu duy trì ở vùng cao trong thời gian dài sẽ làm gia tăng áp lực lạm phát tại Mỹ và nhiều nền kinh tế lớn. Khi chi phí năng lượng tăng, giá vận tải, sản xuất và tiêu dùng cũng bị đẩy lên, khiến kỳ vọng lạm phát có nguy cơ nóng trở lại đúng vào thời điểm nhiều ngân hàng trung ương chưa thể tuyên bố chiến thắng hoàn toàn trước lạm phát.
Trong bối cảnh đó, đồng USD tiếp tục được hưởng lợi kép: vừa là tài sản trú ẩn an toàn khi bất ổn địa chính trị gia tăng, vừa được hỗ trợ bởi khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn dự kiến. Thị trường hiện bắt đầu tính đến kịch bản Fed chưa thể sớm hạ lãi suất, thậm chí có thể phát tín hiệu cứng rắn hơn nếu lạm phát năng lượng tiếp tục leo thang.
Đáng chú ý, nền kinh tế Mỹ vẫn cho thấy khả năng chống chịu tương đối tốt so với phần còn lại của thế giới. Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới giảm cho thấy thị trường lao động chưa suy yếu đáng kể, tạo thêm dư địa để Fed ưu tiên kiểm soát lạm phát thay vì hỗ trợ tăng trưởng.
Ngược lại, các nền kinh tế lớn khác đang phát đi tín hiệu chậm lại khá rõ. Hoạt động kinh tế khu vực đồng euro giảm mạnh nhất trong hơn 2,5 năm khi người dân thắt chặt chi tiêu vì chi phí sinh hoạt leo thang. Tại Anh, doanh nghiệp đối mặt đợt suy giảm hoạt động mạnh nhất hơn một năm, còn Nhật Bản ghi nhận lĩnh vực sản xuất chững lại và dịch vụ gần như mất động lực tăng trưởng.
Sự phân hóa này đang khiến dòng tiền quốc tế có xu hướng quay trở lại USD, trong khi các đồng tiền lớn như EUR hay yên Nhật chịu áp lực mất giá. Thị trường hiện không chỉ theo dõi diễn biến chiến sự Trung Đông mà còn đặc biệt chú ý đến thông điệp sắp tới từ Fed và các ngân hàng trung ương lớn, bởi đây sẽ là yếu tố quyết định xu hướng dòng tiền toàn cầu trong giai đoạn tới.