| Tỷ giá USD hôm nay 17/5/2026: Đồng USD tăng mạnh tuần thứ hai Tỷ giá USD hôm nay 18/5/2026: Đồng USD tiếp tục chiếm ưu thế theo xu hướng tăng Tỷ giá USD hôm nay 19/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 20/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.133 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 20/5/2026: Đồng USD tăng mạnh |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.927 - 26.337 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.718 - 30.636 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 20/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 20/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18217 | 18492 | 19068 |
| CAD | CAD | 18617 | 18894 | 19511 |
| CHF | CHF | 32834 | 33219 | 33855 |
| CNY | CNY | 0 | 3832 | 3924 |
| EUR | EUR | 29993 | 30266 | 31291 |
| GBP | GBP | 34523 | 34915 | 35860 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15084 | 15666 |
| SGD | SGD | 20033 | 20315 | 20838 |
| THB | THB | 723 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26092 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26134 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26162 | 26182 | 26389 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 19/05/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,149 | 26,149 | 26,389 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,104 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,104 | - | - |
| Euro | EUR | 30,236 | 30,260 | 31,531 |
| Yên Nhật | JPY | 161.58 | 161.87 | 170.75 |
| Bảng Anh | GBP | 34,787 | 34,881 | 35,889 |
| Dollar Australia | AUD | 18,505 | 18,572 | 19,173 |
| Dollar Canada | CAD | 18,866 | 18,927 | 19,518 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,217 | 33,320 | 34,117 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,966 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,812 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,436 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.16 | 16.85 | 18.23 |
| Baht Thái Lan | THB | 771.95 | 781.48 | 832.43 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,143 | 15,284 | 15,654 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,763 | 2,845 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,046 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,805 | 2,889 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,212.73 | - | 6,975.83 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 753.13 | - | 907.44 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.2 | 7,250.88 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,808 | 88,689 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 20/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,129 | 26,149 | 26,389 |
| EUR | EUR | 30,105 | 30,226 | 31,405 |
| GBP | GBP | 34,720 | 34,859 | 35,865 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,423 |
| CHF | CHF | 32,960 | 33,092 | 34,024 |
| JPY | JPY | 161.76 | 162.41 | 169.73 |
| AUD | AUD | 18,480 | 18,554 | 19,143 |
| SGD | SGD | 20,230 | 20,311 | 20,891 |
| THB | THB | 789 | 792 | 826 |
| CAD | CAD | 18,811 | 18,887 | 19,458 |
| NZD | NZD | 15,182 | 15,714 | |
| KRW | KRW | 16.84 | 18.48 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 25/12/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26201 | 26201 | 26389 |
| AUD | AUD | 18396 | 18496 | 19421 |
| CAD | CAD | 18796 | 18896 | 19910 |
| CHF | CHF | 33070 | 33100 | 34687 |
| CNY | CNY | 3812.1 | 3837.1 | 3972.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30173 | 30203 | 31925 |
| GBP | GBP | 34830 | 34880 | 36633 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.13 | 162.63 | 173.17 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15196 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20188 | 20318 | 21049 |
| THB | THB | 0 | 751.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16100000 | 16100000 | 16350000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16350000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,183 | 26,233 | 26,389 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,183 | 26,233 | 26,389 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,183 | 26,233 | 26,389 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,498 | 18,598 | 19,705 |
| EURO | EUR | 30,356 | 30,356 | 31,765 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,769 | 18,869 | 20,176 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,275 | 20,425 | 21,265 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.6 | 164.1 | 168.65 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,702 | 35,052 | 35,914 |
| GOLD | XAU | 16,098,000 | 0 | 16,352,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,723 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 787 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,12%, hiện ở mức 99,31 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch mới đây, đồng USD đã vươn lên mức cao nhất trong 6 tuần so với đồng EUR, trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ duy trì lập trường chính sách tiền tệ cứng rắn lâu hơn dự kiến nhằm đối phó với áp lực lạm phát, đặc biệt trong bối cảnh giá năng lượng tiếp tục leo thang. Cùng lúc, những bất định xoay quanh triển vọng hòa bình tại Trung Đông cũng khiến dòng tiền có xu hướng tìm đến đồng USD như một kênh trú ẩn an toàn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trước đó, đồng USD đã có nhịp tăng mạnh trong tháng 3 khi căng thẳng tại Iran làm gián đoạn hoạt động qua eo biển Hormuz, kéo giá dầu đi lên và tạo áp lực lớn lên các nền kinh tế nhập khẩu năng lượng như Nhật Bản và khu vực đồng euro. Diễn biến này tiếp tục củng cố vai trò của USD trong vai trò đồng tiền dự trữ toàn cầu, đặc biệt trong các giai đoạn rủi ro địa chính trị gia tăng.
Hiện tại, đà tăng của đồng USD còn được hỗ trợ bởi lợi suất trái phiếu Mỹ duy trì ở mức cao, phản ánh lo ngại về lạm phát kéo dài và sự thiếu chắc chắn trong định hướng chính sách của Chủ tịch Fed mới Kevin Warsh nếu áp lực giá cả chưa hạ nhiệt. Thị trường trái phiếu Mỹ tiếp tục chịu áp lực bán mạnh trong ngày thứ Ba, đẩy lợi suất kỳ hạn 30 năm lên mức cao nhất kể từ năm 2007.
Theo ông Eric Theoret - chiến lược gia ngoại hối tại Scotiabank, thị trường đang quay trở lại với các yếu tố nền tảng như lạm phát, triển vọng lợi suất và định hướng chính sách của Fed. Ông cho rằng kỳ vọng nới lỏng tiền tệ tại châu Âu và Anh cũng góp phần khiến đồng USD tiếp tục giữ vị thế vượt trội so với các đồng tiền chủ chốt khác.
Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,41% xuống còn 1,1607 USD/EUR, trong khi bảng Anh mất 0,25%, giao dịch ở mức 1,3399 USD. Đồng yên Nhật cũng giảm 0,13% xuống 159 yên/USD, dù số liệu mới cho thấy kinh tế Nhật Bản tăng trưởng tốt hơn dự kiến trong quý I, qua đó làm gia tăng kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản có thể nâng lãi suất vào tháng 6.
Bên cạnh đó, thị trường tiếp tục theo dõi kế hoạch ngân sách bổ sung của Nhật Bản trong bối cảnh tài chính công nước này đang chịu nhiều áp lực. Bộ trưởng Tài chính Satsuki Katayama cho biết, Tokyo sẵn sàng can thiệp nếu thị trường biến động quá mức, song cũng nhấn mạnh việc ổn định đồng yên không được làm gia tăng áp lực lên lợi suất trái phiếu Mỹ.