Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.131 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.925 - 26.337 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.718 - 30.636 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 166 đồng.
Hôm nay 19/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18321 | 18597 | 19172 |
| CAD | CAD | 18643 | 18921 | 19536 |
| CHF | CHF | 32901 | 33286 | 33921 |
| CNY | CNY | 0 | 3835 | 3927 |
| EUR | EUR | 30036 | 30309 | 31334 |
| GBP | GBP | 34422 | 34814 | 35744 |
| HKD | HKD | 0 | 3235 | 3437 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15126 | 15710 |
| SGD | SGD | 20051 | 20334 | 20856 |
| THB | THB | 722 | 786 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26091 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26133 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26161 | 26181 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 18/05/2026 13:38 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 30,217 | 30,241 | 31,527 |
| Yên Nhật | JPY | 161.77 | 162.06 | 170.99 |
| Bảng Anh | GBP | 34,633 | 34,727 | 35,755 |
| Dollar Australia | AUD | 18,523 | 18,590 | 19,196 |
| Dollar Canada | CAD | 18,861 | 18,922 | 19,523 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,212 | 33,315 | 34,122 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,213 | 20,276 | 20,969 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,808 | 3,934 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,307 | 3,317 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.25 | 16.95 | 18.35 |
| Baht Thái Lan | THB | 771.48 | 781.01 | 831.98 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,107 | 15,247 | 15,622 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,755 | 2,838 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,043 | 4,165 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,794 | 2,878 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,214.3 | - | 6,978.47 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.84 | - | 909.85 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.01 | 7,253.04 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,808 | 88,722 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,127 | 26,147 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,019 | 30,140 | 31,317 |
| GBP | GBP | 34,427 | 34,565 | 35,566 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,424 |
| CHF | CHF | 32,865 | 32,997 | 33,926 |
| JPY | JPY | 161.82 | 162.47 | 169.79 |
| AUD | AUD | 18,413 | 18,487 | 19,075 |
| SGD | SGD | 20,197 | 20,278 | 20,856 |
| THB | THB | 784 | 787 | 822 |
| CAD | CAD | 18,793 | 18,868 | 19,438 |
| NZD | NZD | 15,099 | 15,630 | |
| KRW | KRW | 16.80 | 18.43 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 31/03/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26201 | 26201 | 26387 |
| AUD | AUD | 18508 | 18608 | 19531 |
| CAD | CAD | 18826 | 18926 | 19940 |
| CHF | CHF | 33146 | 33176 | 34759 |
| CNY | CNY | 3816 | 3841 | 3976.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30216 | 30246 | 31969 |
| GBP | GBP | 34718 | 34768 | 36521 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.31 | 162.81 | 173.36 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15237 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20210 | 20340 | 21071 |
| THB | THB | 0 | 752 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16130000 | 16130000 | 16380000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16380000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,188 | 26,238 | 26,387 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,188 | 26,238 | 26,387 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,188 | 26,238 | 26,387 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,530 | 18,630 | 19,735 |
| EURO | EUR | 30,365 | 30,365 | 31,774 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,775 | 18,875 | 20,183 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,289 | 20,439 | 20,998 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.86 | 164.36 | 168.93 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,577 | 34,927 | 35,789 |
| GOLD | XAU | 16,048,000 | 0 | 16,352,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 787 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,33%, hiện ở mức 98,95 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch mới đây, đồng USD quay đầu suy yếu do lo ngại trên thị trường tài chính toàn cầu phần nào dịu lại trước kỳ vọng Mỹ và Iran có thể đạt được những bước tiến mới nhằm hạ nhiệt căng thẳng tại Trung Đông. Tuy nhiên, trên thị trường tiền tệ vẫn hết sức nhạy cảm khi giá dầu tiếp tục leo thang, gây tranh luận về khả năng các ngân hàng trung ương lớn phải duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn lâu hơn dự kiến.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong phiên ngày thứ Hai, giá dầu tăng khoảng 2%, lên mức cao nhất trong hai tuần. Đà tăng được thúc đẩy bởi lo ngại nguồn cung năng lượng toàn cầu có nguy cơ bị gián đoạn do xung đột liên quan tới Iran, bất chấp thông tin Washington được cho là sẵn sàng nới lỏng một phần các biện pháp trừng phạt đối với dầu thô Iran để phục vụ tiến trình đàm phán.
Sự leo thang của giá năng lượng đang trở thành yếu tố tác động mạnh tới kỳ vọng lãi suất toàn cầu. Tuần trước, đồng USD từng tăng đáng kể khi lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ bật cao do nhà đầu tư lo ngại chi phí nhiên liệu tăng sẽ kéo lạm phát quay trở lại, buộc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phải tiếp tục nâng lãi suất.
Ông Michael Pfister - chiến lược gia của Commerzbank - cho rằng, thị trường trước đây vẫn khá dè dặt với khả năng Fed tiếp tục siết chính sách, nhưng xu hướng này đã thay đổi nhanh chóng trong tuần vừa qua khi kỳ vọng lãi suất tại Mỹ tăng mạnh hơn so với nhiều nền kinh tế G10.
Trong khi đó, giới đầu tư cũng đặc biệt quan tâm tới quan điểm điều hành của ông Kevin Warsh – tân Chủ tịch Fed. Theo ông Lou Brien, chiến lược gia tại DRW Trading, thị trường muốn kiểm chứng liệu ông Warsh có thực sự độc lập và sẵn sàng phản ứng mạnh tay với áp lực lạm phát hay không. Hiện các nhà giao dịch đang định giá khoảng 51% khả năng Fed sẽ nâng lãi suất trước tháng 12.
Trên thị trường ngoại hối, đồng EUR tăng 0,09%, lên 1,1636 USD, bảng Anh tăng 0,66%, lên 1,3409 USD. Trong khi đó, đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu, giảm 0,14%, xuống còn 158,99 yên/USD – mức thấp nhất kể từ cuối tháng 4, bất chấp nhiều đợt can thiệp trước đó của giới chức Nhật Bản nhằm hỗ trợ đồng nội tệ.