Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 17/5,Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.131 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 17/5/2026: Đồng USD tăng mạnh tuần thứ hai |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.925 - 26.337 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.827 - 30.756 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 17/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 17/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18301 | 18577 | 19164 |
| CAD | CAD | 18631 | 18909 | 19526 |
| CHF | CHF | 32817 | 33202 | 33870 |
| CNY | CNY | 0 | 3828 | 3922 |
| EUR | EUR | 30000 | 30273 | 31307 |
| GBP | GBP | 34301 | 34692 | 35644 |
| HKD | HKD | 0 | 3234 | 3437 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15075 | 15660 |
| SGD | SGD | 20029 | 20311 | 20846 |
| THB | THB | 721 | 785 | 838 |
| USD | USD (1,2) | 26085 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26127 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26155 | 26175 | 26387 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 15/05/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,137 | 26,137 | 26,387 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,092 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,092 | - | - |
| Euro | EUR | 30,226 | 30,250 | 31,536 |
| Yên Nhật | JPY | 162.13 | 162.42 | 171.38 |
| Bảng Anh | GBP | 34,641 | 34,735 | 35,763 |
| Dollar Australia | AUD | 18,582 | 18,649 | 19,254 |
| Dollar Canada | CAD | 18,864 | 18,925 | 19,525 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,206 | 33,309 | 34,128 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,231 | 20,294 | 20,992 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,936 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,438 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.23 | 16.93 | 18.32 |
| Baht Thái Lan | THB | 773.31 | 782.86 | 833.96 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,150 | 15,291 | 15,666 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,756 | 2,839 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,045 | 4,166 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,788 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,251.56 | - | 7,023.92 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.84 | - | 911.05 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,921.22 | 7,253.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,938 | 88,860 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 17/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,127 | 26,147 | 26,387 |
| EUR | EUR | 30,132 | 30,253 | 31,433 |
| GBP | GBP | 34,618 | 34,757 | 35,761 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,980 | 33,112 | 34,046 |
| JPY | JPY | 162.31 | 162.96 | 170.32 |
| AUD | AUD | 18,625 | 18,700 | 19,292 |
| SGD | SGD | 20,269 | 20,350 | 20,932 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,826 | 18,902 | 19,474 |
| NZD | NZD | 15,270 | 15,803 | |
| KRW | KRW | 16.85 | 18.49 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 12/01/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26207 | 26207 | 26387 |
| AUD | AUD | 18486 | 18586 | 19514 |
| CAD | CAD | 18814 | 18914 | 19929 |
| CHF | CHF | 33126 | 33156 | 34735 |
| CNY | CNY | 3809.5 | 3834.5 | 3969.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30198 | 30228 | 31954 |
| GBP | GBP | 34689 | 34739 | 36497 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.76 | 163.26 | 173.77 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15204 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20208 | 20338 | 21066 |
| THB | THB | 0 | 752 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16100000 | 16100000 | 16400000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16400000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,181 | 26,231 | 26,387 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,875 | 26,231 | 26,387 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,520 | 18,620 | 19,725 |
| EURO | EUR | 30,333 | 30,333 | 31,742 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,756 | 18,856 | 20,162 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,279 | 20,429 | 20,989 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.22 | 164.72 | 169.26 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,542 | 34,892 | 35,748 |
| GOLD | XAU | 16,098,000 | 0 | 16,402,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,719 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 788 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng tuần 1,40%, hiện ở mức 99,27 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD khép lại tuần giao dịch trong trạng thái tăng giá mạnh trên thị trường quốc tế, khi dòng tiền toàn cầu tiếp tục tìm đến đồng bạc xanh như một kênh trú ẩn giữa lúc lạm phát Mỹ nóng trở lại và căng thẳng địa chính trị chưa có dấu hiệu lắng dịu. Chỉ số DXY duy trì đà đi lên trong phần lớn thời gian giao dịch, có thời điểm lên mức cao nhất trong khoảng hai tuần gần đây, phản ánh rõ xu hướng nhà đầu tư quay lại nắm giữ USD.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tâm điểm của thị trường tuần qua là loạt dữ liệu kinh tế Mỹ vượt kỳ vọng. Theo Reuters, cả chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số giá sản xuất (PPI) tháng 4 đều tăng mạnh hơn dự báo, cho thấy áp lực lạm phát tại nền kinh tế lớn nhất thế giới vẫn chưa hạ nhiệt dù mặt bằng lãi suất đã duy trì ở mức cao trong thời gian dài. Giá năng lượng tăng mạnh do căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục là nhân tố khiến lạm phát bị đẩy cao, đặc biệt khi giới đầu tư lo ngại nguy cơ gián đoạn nguồn cung dầu liên quan đến Iran và khu vực eo biển Hormuz.
Những diễn biến này lập tức làm thay đổi kỳ vọng chính sách tiền tệ của thị trường. Khả năng Fed sớm cắt giảm lãi suất trong năm nay bị thu hẹp đáng kể, trong khi nhiều nhà đầu tư bắt đầu tính đến kịch bản cơ quan này sẽ duy trì chính sách tiền tệ cứng rắn lâu hơn để kiểm soát giá cả. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ vì thế tăng mạnh trong tuần, tiếp tục tạo lực đẩy cho đồng USD.
Không chỉ được hỗ trợ bởi yếu tố lãi suất, đồng bạc xanh còn hưởng lợi từ tâm lý phòng thủ gia tăng trên thị trường tài chính toàn cầu. Căng thẳng Trung Đông, cùng những bất đồng chưa được giải quyết giữa Mỹ và Trung Quốc về thương mại và vấn đề Đài Loan, khiến dòng tiền có xu hướng tìm đến các tài sản an toàn. Phát biểu cảnh báo của Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình về nguy cơ quan hệ hai nước rơi vào “một nơi nguy hiểm” càng khiến giới đầu tư thận trọng hơn.
So với các đồng tiền chủ chốt khác, USD tiếp tục chiếm ưu thế rõ rệt. Đồng EUR suy yếu vì khoảng cách lãi suất giữa Mỹ và châu Âu ngày càng nới rộng; bảng Anh chịu sức ép từ bất ổn chính trị trong nước; còn đồng yên Nhật tiếp tục mất giá do chênh lệch lợi suất Mỹ - Nhật vẫn ở mức lớn. Trong bối cảnh hiện nay, nếu lạm phát Mỹ tiếp tục neo cao và địa chính trị toàn cầu chưa hạ nhiệt, đồng USD nhiều khả năng vẫn sẽ duy trì vị thế mạnh trong thời gian tới.