Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 15/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 3 đồng, hiện ở mức 25.126 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 15/5/2026: Đồng USD nối dài đà tăng trên thị trường quốc tế |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.920 - 26.332 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.963 - 30.907 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 151 - 167 đồng.
Hôm nay 15/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 15/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18557 | 18834 | 19410 |
| CAD | CAD | 18685 | 18963 | 19579 |
| CHF | CHF | 33040 | 33426 | 34072 |
| CNY | CNY | 0 | 3842 | 3934 |
| EUR | EUR | 30210 | 30484 | 31509 |
| GBP | GBP | 34791 | 35184 | 36118 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3435 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15327 | 15915 |
| SGD | SGD | 20149 | 20432 | 20955 |
| THB | THB | 730 | 793 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26081 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26122 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26150 | 26170 | 26382 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 14/05/2026 13:42 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,132 | 26,132 | 26,382 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,087 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,087 | - | - |
| Euro | EUR | 30,414 | 30,438 | 31,732 |
| Yên Nhật | JPY | 162.74 | 163.03 | 171.99 |
| Bảng Anh | GBP | 35,074 | 35,169 | 36,213 |
| Dollar Australia | AUD | 18,821 | 18,889 | 19,510 |
| Dollar Canada | CAD | 18,911 | 18,972 | 19,575 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,384 | 33,488 | 34,303 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,316 | 20,379 | 21,083 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,818 | 3,944 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.34 | 17.04 | 18.45 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.51 | 788.13 | 839.31 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,344 | 15,486 | 15,866 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,787 | 2,871 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,070 | 4,193 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,832 | 2,917 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,280.96 | - | 7,057.03 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.58 | - | 911.95 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.69 | 7,251.69 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,906 | 88,827 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 15/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,122 | 26,142 | 26,382 |
| EUR | EUR | 30,280 | 30,402 | 31,584 |
| GBP | GBP | 34,995 | 35,136 | 36,146 |
| HKD | HKD | 3,295 | 3,308 | 3,423 |
| CHF | CHF | 33,108 | 33,241 | 34,179 |
| JPY | JPY | 162.87 | 163.52 | 170.92 |
| AUD | AUD | 18,735 | 18,810 | 19,404 |
| SGD | SGD | 20,338 | 20,420 | 21,005 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,863 | 18,939 | 19,513 |
| NZD | NZD | 15,368 | 15,903 | |
| KRW | KRW | 16.94 | 18.59 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 18/04/2005 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26212 | 26212 | 26382 |
| AUD | AUD | 18744 | 18844 | 19772 |
| CAD | CAD | 18867 | 18967 | 19982 |
| CHF | CHF | 33296 | 33326 | 34909 |
| CNY | CNY | 3823 | 3848 | 3983.1 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30397 | 30427 | 32152 |
| GBP | GBP | 35105 | 35155 | 36916 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 163.33 | 163.83 | 174.36 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.1 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15440 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20310 | 20440 | 21168 |
| THB | THB | 0 | 759.2 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16200000 | 16200000 | 16500000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16500000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,174 | 26,224 | 26,382 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,174 | 26,224 | 26,382 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,174 | 26,224 | 26,382 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,784 | 18,884 | 19,991 |
| EURO | EUR | 30,538 | 30,538 | 31,947 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,810 | 18,910 | 20,217 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,381 | 20,531 | 21,485 |
| JAPANESE YEN | JPY | 163.8 | 165.3 | 169.83 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,970 | 35,320 | 36,195 |
| GOLD | XAU | 16,198,000 | 0 | 16,502,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,731 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 795 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,35%, hiện ở mức 98,87 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục nối dài đà tăng sang phiên thứ tư liên tiếp, khi loạt dữ liệu kinh tế mới của Mỹ cho thấy nền kinh tế vẫn duy trì sức chống chịu đáng kể, qua đó khiến thị trường ngày càng thu hẹp kỳ vọng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm hạ lãi suất. Cùng thời điểm, giới đầu tư vẫn theo sát các tín hiệu mới từ tiến trình đàm phán thương mại Mỹ - Trung.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo Bộ Thương mại Mỹ, doanh số bán lẻ tháng trước tăng 0,5%, đúng với dự báo của giới phân tích do Reuters khảo sát. Trước đó, chỉ số này trong tháng 3 tăng 1,6% sau điều chỉnh. Diễn biến trên cho thấy sức mua của người dân Mỹ chưa suy yếu đáng kể bất chấp mặt bằng lãi suất duy trì ở mức cao.
Ông Karl Schamotta - chiến lược gia trưởng thị trường tại Corpay (Toronto) - nhận định dữ liệu vừa công bố không tạo ra bất ngờ lớn đối với thị trường. Theo ông, các yếu tố cơ bản hiện vẫn phản ánh xu hướng chi tiêu ổn định của người tiêu dùng Mỹ.
Ở chiều khác, Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tăng thêm 12.000 đơn trong tuần qua, lên 211.000 đơn sau điều chỉnh theo mùa, cao hơn dự báo 205.000 đơn. Tuy nhiên, con số này vẫn cho thấy thị trường lao động Mỹ chưa xuất hiện dấu hiệu suy yếu rõ rệt.
Trên thị trường tiền tệ, USD đang hướng tới chuỗi tăng dài nhất kể từ cuối tháng 3. Đồng EUR giảm 0,29%, xuống còn 1,1676 USD/EUR. So với yên Nhật, USD tăng 0,22%, lên 158,19 yên/USD.
Kỳ vọng Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt tiếp tục gia tăng trong bối cảnh xung đột với Iran kéo dài khiến giá dầu neo cao, đồng thời nhiều quan chức Fed liên tục bày tỏ lo ngại về áp lực lạm phát. Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất Fed nâng lãi suất thêm ít nhất 25 điểm cơ bản vào tháng 12 đã tăng lên 36,9%, cao hơn đáng kể mức 22,5% của tuần trước.
Trên thị trường năng lượng, dầu thô Mỹ tăng 0,45%, lên 101,47 USD/thùng; dầu Brent tăng 0,3%, lên 105,95 USD/thùng. Trong khi đó, đồng bảng Anh giảm mạnh 0,94%, còn 1,3395 USD/GBP, đánh dấu phiên giảm thứ tư liên tiếp.