Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 13/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 5 đồng, hiện ở mức 25.123 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 13/5/2026: Đồng USD tiếp tục tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 23.917 - 26.329 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 28.084 - 31.041 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 13/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 13/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18486 | 18762 | 19335 |
| CAD | CAD | 18676 | 18954 | 19571 |
| CHF | CHF | 33073 | 33459 | 34104 |
| CNY | CNY | 0 | 3838 | 3930 |
| EUR | EUR | 30303 | 30577 | 31602 |
| GBP | GBP | 34851 | 35244 | 36178 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3435 |
| JPY | JPY | 160 | 164 | 170 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15357 | 15942 |
| SGD | SGD | 20146 | 20429 | 20951 |
| THB | THB | 728 | 791 | 844 |
| USD | USD (1,2) | 26073 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26114 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26142 | 26162 | 26379 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 12/05/2026 14:10 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,139 | 26,139 | 26,379 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,094 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,094 | - | - |
| Euro | EUR | 30,480 | 30,504 | 31,794 |
| Yên Nhật | JPY | 162.98 | 163.27 | 172.21 |
| Bảng Anh | GBP | 35,090 | 35,185 | 36,203 |
| Dollar Australia | AUD | 18,690 | 18,758 | 19,363 |
| Dollar Canada | CAD | 18,917 | 18,978 | 19,568 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,416 | 33,520 | 34,319 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,302 | 20,365 | 21,059 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,810 | 3,934 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,434 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.33 | 17.03 | 18.42 |
| Baht Thái Lan | THB | 776.63 | 786.22 | 837.23 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,340 | 15,482 | 15,856 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,800 | 2,883 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,080 | 4,201 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,819 | 2,903 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,263.03 | - | 7,032.46 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.19 | - | 909.35 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,915.92 | 7,245.03 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,885 | 88,772 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 13/05/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,119 | 26,139 | 26,379 |
| EUR | EUR | 30,418 | 30,540 | 31,723 |
| GBP | GBP | 35,166 | 35,307 | 36,320 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 33,216 | 33,349 | 34,293 |
| JPY | JPY | 163.34 | 164 | 171.44 |
| AUD | AUD | 18,703 | 18,778 | 19,371 |
| SGD | SGD | 20,374 | 20,456 | 21,043 |
| THB | THB | 794 | 797 | 832 |
| CAD | CAD | 18,887 | 18,963 | 19,538 |
| NZD | NZD | 15,439 | 15,975 | |
| KRW | KRW | 17.03 | 18.70 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 26/10/2009 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26211 | 26211 | 26379 |
| AUD | AUD | 18672 | 18772 | 19700 |
| CAD | CAD | 18860 | 18960 | 19974 |
| CHF | CHF | 33315 | 33345 | 34933 |
| CNY | CNY | 3817.2 | 3842.2 | 3977.3 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30480 | 30510 | 32236 |
| GBP | GBP | 35158 | 35208 | 36968 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 163.59 | 164.09 | 174.6 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6920 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2850 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15469 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20302 | 20432 | 21164 |
| THB | THB | 0 | 757.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16250000 | 16250000 | 16550000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16550000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,152 | 26,202 | 26,379 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,152 | 26,202 | 26,379 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,867 | 26,202 | 26,379 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,736 | 18,836 | 19,949 |
| EURO | EUR | 30,663 | 30,663 | 32,081 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,823 | 18,923 | 20,237 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,408 | 20,558 | 21,529 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.06 | 165.56 | 170.17 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,161 | 35,511 | 36,387 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,723 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 793 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,37%, hiện ở mức 98,31 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tiếp tục nối dài đà tăng sang phiên thứ hai liên tiếp, khi áp lực lạm phát tại Mỹ chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, trong khi căng thẳng địa chính trị liên quan đến Iran.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo Bộ Lao động Mỹ, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng gần nhất tăng 0,6%, đúng với dự báo của giới phân tích do Reuters khảo sát, nhưng vẫn cho thấy áp lực giá cả duy trì ở mức cao sau khi tăng tới 0,9% trong tháng 3. Tính trong 12 tháng đến hết tháng 4, CPI tăng 3,8%, cao nhất kể từ tháng 5/2023, đồng thời vượt dự báo 3,7% của thị trường. Trước đó, mức tăng theo năm ghi nhận trong tháng 3 là 3,3%.
Ông Adam Sarhan – Giám đốc điều hành quỹ 50 Park Investments tại New York – cho rằng đây là tín hiệu cho thấy giá tiêu dùng đã bắt đầu chịu tác động trực tiếp từ đà leo thang của năng lượng. Theo ông, yếu tố then chốt hiện nay nằm ở việc giá dầu có duy trì ở vùng cao quá lâu hay không, bởi nếu dầu thô chưa giảm nhiệt, áp lực lạm phát sẽ còn kéo dài và tạo thêm gánh nặng cho Fed.
Những dữ liệu mới lập tức khiến thị trường điều chỉnh lại kỳ vọng chính sách tiền tệ. Khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong năm nay gần như bị loại bỏ. Công cụ FedWatch của CME cho thấy xác suất Fed tăng thêm ít nhất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tháng 12 đã tăng lên 36%, cao hơn nhiều so với mức 23,6% của phiên trước.
Cùng lúc, những bất ổn tại Trung Đông tiếp tục hỗ trợ đồng USD. Sau giai đoạn suy yếu trong tháng 4 vì kỳ vọng đạt được thỏa thuận chấm dứt xung đột Mỹ - Iran, tâm lý thị trường đã đảo chiều khi Tổng thống Mỹ Donald Trump cảnh báo lệnh ngừng bắn đang ở trạng thái “nguy kịch”. Tehran cũng bác bỏ đề xuất hòa bình từ Washington, khiến lo ngại về nguy cơ gián đoạn nguồn cung năng lượng toàn cầu gia tăng.
Diễn biến này đẩy giá dầu thô Mỹ tăng mạnh 4,17%, lên 102,08 USD/thùng, trong khi dầu Brent tăng 3,48%, đạt 107,84 USD/thùng. Trên thị trường tiền tệ, đồng EUR giảm 0,42%, xuống 1,1732 USD/EUR; bảng Anh mất 0,62%, còn 1,3523 USD/GBP; đồng USD tăng 0,33%, lên 157,66 yên/USD và nhích nhẹ lên 6,793 nhân dân tệ trước thềm cuộc gặp giữa Tổng thống Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình tại Bắc Kinh.