| Tỷ giá USD hôm nay 8/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 9/5/2026: Đồng USD quay đầu giảm nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 10/5/2026: Đồng USD giảm tuần thứ hai liên tiếp |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 11/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giữ nguyên ở mức 25.112 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 11/5/2026: Đồng USD mất đà tăng |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.907 - 26.317 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.988 - 30.934 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 11/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 11/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18518 | 18795 | 19385 |
| CAD | CAD | 18699 | 18977 | 19594 |
| CHF | CHF | 33218 | 33605 | 34257 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3920 |
| EUR | EUR | 30361 | 30636 | 31675 |
| GBP | GBP | 35052 | 35447 | 36387 |
| HKD | HKD | 0 | 3229 | 3432 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15381 | 15977 |
| SGD | SGD | 20212 | 20496 | 21029 |
| THB | THB | 731 | 794 | 849 |
| USD | USD (1,2) | 26038 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26079 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26108 | 26127 | 26367 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 08/05/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,117 | 26,117 | 26,367 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,073 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,073 | - | - |
| Euro | EUR | 30,444 | 30,468 | 31,764 |
| Yên Nhật | JPY | 163.58 | 163.87 | 172.93 |
| Bảng Anh | GBP | 35,183 | 35,278 | 36,312 |
| Dollar Australia | AUD | 18,708 | 18,776 | 19,389 |
| Dollar Canada | CAD | 18,956 | 19,017 | 19,619 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,426 | 33,530 | 34,337 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,354 | 20,417 | 21,117 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,803 | 3,928 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.53 | 17.24 | 18.66 |
| Baht Thái Lan | THB | 778.98 | 788.6 | 841.14 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,357 | 15,500 | 15,879 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,801 | 2,885 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,074 | 4,197 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,791 | 2,875 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,288.73 | - | 7,064.1 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.45 | - | 914.22 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,910.9 | 7,242.58 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,802 | 88,718 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 11/05/2026 06:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,127 | 26,367 |
| EUR | EUR | 30,300 | 30,422 | 31,604 |
| GBP | GBP | 35,039 | 35,180 | 36,191 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,133 | 33,266 | 34,211 |
| JPY | JPY | 163.73 | 164.39 | 171.87 |
| AUD | AUD | 18,621 | 18,696 | 19,293 |
| SGD | SGD | 20,378 | 20,460 | 21,047 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,918 | 18,994 | 19,571 |
| NZD | NZD | 0 | 15,386 | 15,922 |
| KRW | KRW | 0 | 17.22 | 18.93 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,134 | 26,184 | 26,367 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,857 | 26,184 | 26,367 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,734 | 18,834 | 19,942 |
| EURO | EUR | 30,657 | 30,657 | 32,068 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,872 | 18,972 | 20,280 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,448 | 20,598 | 21,490 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.89 | 166.39 | 170.97 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,216 | 35,566 | 36,430 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,717 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 797 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 13/11/2008 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26209 | 26209 | 26367 |
| AUD | AUD | 18682 | 18782 | 19710 |
| CAD | CAD | 18925 | 19025 | 20040 |
| CHF | CHF | 33411 | 33441 | 35024 |
| CNY | CNY | 3807.6 | 3832.6 | 3967.8 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30511 | 30541 | 32266 |
| GBP | GBP | 35312 | 35362 | 37122 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.35 | 164.85 | 175.39 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15488 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20369 | 20499 | 21227 |
| THB | THB | 0 | 761.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16400000 | 16400000 | 16700000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16700000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,23%, hiện ở mức 97,84 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD bước vào tuần giao dịch mới trong trạng thái chịu nhiều sức ép khi thị trường toàn cầu dần ổn định trở lại trước kỳ vọng căng thẳng giữa Mỹ và Iran có thể hạ nhiệt. Chỉ số DXY hiện đã lùi về vùng thấp nhất kể từ cuối tháng 2 và xu hướng suy yếu vẫn chưa có dấu hiệu chấm dứt khi nhu cầu nắm giữ tài sản trú ẩn an toàn giảm dần. Giới đầu tư đang chuyển hướng sang các tài sản rủi ro cao hơn sau hàng loạt tín hiệu cho thấy Washington ưu tiên giải pháp ngoại giao thay vì để xung đột tại Trung Đông leo thang ngoài tầm kiểm soát.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Dòng tiền quốc tế đang có xu hướng rời khỏi đồng USD để tìm đến các đồng tiền nhạy cảm với tăng trưởng như EUR, AUD và NZD. Các chuyên gia của Morgan Stanley nhận định, đồng USD còn dư địa giảm thêm trong thời gian tới nếu căng thẳng địa chính trị tiếp tục hạ nhiệt. Theo đánh giá của ngân hàng này, chỉ số DXY thậm chí có thể lùi về quanh mốc 95 điểm trong các tháng tới nếu căng thẳng địa chính trị tiếp tục hạ nhiệt, khiến nhu cầu nắm giữ tài sản trú ẩn an toàn suy giảm.
Dù vậy, đà giảm của đồng USD được cho là khó diễn ra quá mạnh bởi nền kinh tế Mỹ vẫn duy trì sức chống chịu đáng kể. Báo cáo việc làm tháng 4 công bố cuối tuần trước cho thấy số việc làm mới tạo ra cao hơn dự báo, trong khi tỷ lệ thất nghiệp tiếp tục ổn định ở mức 4,3%. Những dữ liệu này củng cố quan điểm rằng thị trường lao động Mỹ chưa suy yếu rõ rệt, tạo cơ sở để Federal Reserve System duy trì mặt bằng lãi suất cao lâu hơn kỳ vọng của thị trường. Chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và nhiều nền kinh tế lớn khác vẫn đang là yếu tố quan trọng nâng đỡ đồng USD, nhất là khi không ít ngân hàng trung ương trên thế giới bắt đầu tính đến khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ sớm hơn Fed.
Trong tuần này, tâm điểm chú ý của thị trường sẽ dồn vào dữ liệu lạm phát Mỹ cùng các phát biểu từ quan chức Fed nhằm tìm thêm tín hiệu về lộ trình chính sách tiền tệ. Nếu lạm phát tiếp tục neo cao, kỳ vọng Fed duy trì lập trường “lãi suất cao trong thời gian dài” có thể giúp USD phục hồi trở lại. Ngược lại, trường hợp áp lực giá cả hạ nhiệt mạnh sẽ làm gia tăng khả năng Fed sớm cắt giảm lãi suất, qua đó tiếp tục gây sức ép lên đồng bạc xanh. Bên cạnh yếu tố kinh tế, mọi diễn biến mới liên quan đến eo biển Hormuz hay quan hệ Mỹ - Iran vẫn sẽ là biến số có khả năng tạo ra những cú đảo chiều mạnh trên thị trường ngoại hối trong thời gian tới.