| Tỷ giá USD hôm nay 5/5/2026: Đồng USD “trụ vững” giữa căng thẳng Trung Đông Tỷ giá USD hôm nay 6/5/2026: Đồng USD đi xuống nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 7/5/2026: Đồng USD tiếp tục giảm |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 8/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 8/5/2026: Đồng USD tăng nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 28.049 - 31.002 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 153 - 169 đồng.
Hôm nay 8/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 08/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18562 | 18839 | 19420 |
| CAD | CAD | 18776 | 19054 | 19668 |
| CHF | CHF | 33175 | 33561 | 34211 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3919 |
| EUR | EUR | 30329 | 30603 | 31631 |
| GBP | GBP | 35021 | 35415 | 36349 |
| HKD | HKD | 0 | 3228 | 3430 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15416 | 16004 |
| SGD | SGD | 20238 | 20522 | 21050 |
| THB | THB | 733 | 797 | 850 |
| USD | USD (1,2) | 26044 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26085 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26114 | 26133 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 07/05/2026 11:07 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,118 | 26,118 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,074 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,074 | - | - |
| Euro | EUR | 30,463 | 30,487 | 31,784 |
| Yên Nhật | JPY | 164.05 | 164.35 | 173.39 |
| Bảng Anh | GBP | 35,213 | 35,308 | 36,345 |
| Dollar Australia | AUD | 18,756 | 18,824 | 19,438 |
| Dollar Canada | CAD | 18,978 | 19,039 | 19,643 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,436 | 33,540 | 34,348 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,369 | 20,432 | 21,131 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,801 | 3,927 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,300 | 3,310 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.72 | 17.44 | 18.88 |
| Baht Thái Lan | THB | 777.92 | 787.53 | 839.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,373 | 15,516 | 15,898 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,804 | 2,890 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,077 | 4,199 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,787 | 2,872 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,306.02 | - | 7,085.34 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 758.86 | - | 914.71 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,911.29 | 7,242.98 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,791 | 88,706 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 08/05/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,138 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,360 | 30,482 | 31,665 |
| GBP | GBP | 35,154 | 35,295 | 36,308 |
| HKD | HKD | 3,292 | 3,305 | 3,420 |
| CHF | CHF | 33,196 | 33,329 | 34,276 |
| JPY | JPY | 164.47 | 165.13 | 172.67 |
| AUD | AUD | 18,687 | 18,762 | 19,359 |
| SGD | SGD | 20,398 | 20,480 | 21,068 |
| THB | THB | 795 | 798 | 833 |
| CAD | CAD | 18,953 | 19,029 | 19,607 |
| NZD | NZD | 15,419 | 15,955 | |
| KRW | KRW | 17.37 | 19.11 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 17/02/2006 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26214 | 26214 | 26368 |
| AUD | AUD | 18738 | 18838 | 19766 |
| CAD | CAD | 18956 | 19056 | 20071 |
| CHF | CHF | 33425 | 33455 | 35038 |
| CNY | CNY | 3807.2 | 3832.2 | 3967.7 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30520 | 30550 | 32275 |
| GBP | GBP | 35324 | 35374 | 37131 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.7 | 165.2 | 175.71 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.6 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15513 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20397 | 20527 | 21255 |
| THB | THB | 0 | 762.7 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16450000 | 16450000 | 16750000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16750000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,138 | 26,188 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,138 | 26,188 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,138 | 26,188 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,802 | 18,902 | 20,011 |
| EURO | EUR | 30,654 | 30,654 | 32,063 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,904 | 19,004 | 20,315 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,479 | 20,629 | 21,193 |
| JAPANESE YEN | JPY | 165.34 | 166.84 | 171.38 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,229 | 35,579 | 36,696 |
| GOLD | XAU | 16,448,000 | 0 | 16,752,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,718 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 799 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,24%, hiện ở mức 98,26 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, đồng USD tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi thị trường toàn cầu liên tục đảo chiều theo các thông tin mới liên quan đến căng thẳng Mỹ - Iran. Nhà đầu tư bước vào phiên với kỳ vọng xung đột tại Tây Á có thể sớm hạ nhiệt, song tâm lý thận trọng nhanh chóng quay trở lại sau những tín hiệu cứng rắn từ Tehran liên quan đến eo biển Hormuz – tuyến vận tải năng lượng chiến lược của thế giới.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Theo các nguồn tin ngoại giao, Washington và Tehran đang tiến gần tới một khuôn khổ thỏa thuận tạm thời nhằm chấm dứt giao tranh. Dự thảo này được cho là có thể giúp giảm căng thẳng trước mắt, dù nhiều vấn đề nhạy cảm vẫn chưa được giải quyết hoàn toàn. Thông tin ban đầu từng thúc đẩy khẩu vị rủi ro trên thị trường tài chính, hỗ trợ đồng USD đi lên so với phần lớn các đồng tiền chủ chốt.
Tuy nhiên, đà hưng phấn không kéo dài lâu khi The Wall Street Journal đưa tin Iran không chấp nhận đề xuất mà nước này cho là “phi thực tế” của Mỹ về việc mở lại eo biển Hormuz. Đây là khu vực vận chuyển khoảng 20% lượng dầu thô và khí tự nhiên hóa lỏng toàn cầu, nên mọi diễn biến tại đây đều tác động mạnh tới thị trường tiền tệ và hàng hóa quốc tế.
Đồng EUR gần như đi ngang ở mức 1,1748 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,1%, xuống còn 1,35785 USD. Ông Marc Chandler cho rằng thị trường vẫn đang ở trạng thái “căng như dây đàn”, khi giới đầu tư chưa thực sự tin tưởng vào khả năng đạt được hòa bình nhanh chóng.
Tại châu Á, đồng yên Nhật giảm khoảng 0,3%, xuống 156,79 yên/USD sau khi bật tăng mạnh ở phiên trước đó do xuất hiện đồn đoán Tokyo tiếp tục can thiệp thị trường. Dữ liệu từ Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cho thấy nước này có thể đã chi khoảng 5.010 tỷ yên, tương đương hơn 32 tỷ USD, để hỗ trợ đồng nội tệ. Tuy nhiên, giới phân tích nhận định nếu BOJ chưa nâng lãi suất quyết liệt hơn, áp lực mất giá của đồng yên vẫn sẽ kéo dài.
Trong khi đó, đồng crown Na Uy tăng mạnh sau khi ngân hàng trung ương nước này nâng lãi suất từ 4% lên 4,25% nhằm kiểm soát lạm phát. Trái lại, đồng AUD của Australia giảm 0,2%, còn đồng crown Thụy Điển mất khoảng 0,2% giá trị sau khi ngân hàng trung ương cảnh báo xung đột Iran có thể tiếp tục đẩy lạm phát toàn cầu tăng cao.