| Tỷ giá USD hôm nay 2/5/2026: Đồng USD biến động, hướng tới tuần giảm mạnh so với yên Nhật Tỷ giá USD hôm nay 3/5/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 4/5/2026: Đồng USD thế giới đi ngang |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 5/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD giảm 1 đồng, hiện ở mức 25.112 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 5/5/2026: Đồng USD “trụ vững” giữa căng thẳng Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện niêm yết ở mức 27.975 - 30.920 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 152 - 168 đồng.
Hôm nay 5/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 05/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18412 | 18688 | 19267 |
| CAD | CAD | 18827 | 19105 | 19719 |
| CHF | CHF | 32974 | 33360 | 34005 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30221 | 30495 | 31523 |
| GBP | GBP | 34898 | 35291 | 36228 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 161 | 165 | 171 |
| KRW | KRW | 0 | 17 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15220 | 15808 |
| SGD | SGD | 20121 | 20404 | 20921 |
| THB | THB | 724 | 788 | 841 |
| USD | USD (1,2) | 26073 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26114 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26142 | 26162 | 26367 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 04/05/2026 13:52 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,147 | 26,147 | 26,367 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,102 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,102 | - | - |
| Euro | EUR | 30,457 | 30,481 | 31,741 |
| Yên Nhật | JPY | 163.8 | 164.1 | 172.92 |
| Bảng Anh | GBP | 35,233 | 35,328 | 36,324 |
| Dollar Australia | AUD | 18,657 | 18,724 | 19,323 |
| Dollar Canada | CAD | 19,066 | 19,127 | 19,711 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,400 | 33,504 | 34,280 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,317 | 20,380 | 21,056 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,794 | 3,914 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,305 | 3,315 | 3,432 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.61 | 17.32 | 18.72 |
| Baht Thái Lan | THB | 776.29 | 785.88 | 836.23 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,266 | 15,408 | 15,772 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,815 | 2,897 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,076 | 4,194 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,799 | 2,880 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,247.44 | - | 7,009.57 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.05 | - | 908.5 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.04 | 7,248.01 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,925 | 88,746 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 05/05/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,117 | 26,147 | 26,367 |
| EUR | EUR | 30,310 | 30,432 | 31,615 |
| GBP | GBP | 35,144 | 35,285 | 36,298 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 33,118 | 33,251 | 34,195 |
| JPY | JPY | 163.85 | 164.51 | 171.99 |
| AUD | AUD | 18,625 | 18,700 | 19,297 |
| SGD | SGD | 20,329 | 20,411 | 20,996 |
| THB | THB | 790 | 793 | 828 |
| CAD | CAD | 19,026 | 19,102 | 19,683 |
| NZD | NZD | 15,299 | 15,833 | |
| KRW | KRW | 17.16 | 18.85 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 01/12/2007 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26227 | 26227 | 26367 |
| AUD | AUD | 18599 | 18699 | 19627 |
| CAD | CAD | 19005 | 19105 | 20122 |
| CHF | CHF | 33218 | 33248 | 34830 |
| CNY | CNY | 3797.2 | 3822.2 | 3958.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30403 | 30433 | 32158 |
| GBP | GBP | 35204 | 35254 | 37017 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 164.26 | 164.76 | 175.27 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15330 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20274 | 20404 | 21137 |
| THB | THB | 0 | 753.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16330000 | 16330000 | 16630000 |
| SBJ | SBJ | 14000000 | 14000000 | 16630000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,170 | 26,220 | 26,367 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,170 | 26,220 | 26,367 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,857 | 26,220 | 26,367 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,675 | 18,775 | 19,895 |
| EURO | EUR | 30,581 | 30,581 | 32,007 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,976 | 19,076 | 20,395 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,383 | 20,533 | 21,109 |
| JAPANESE YEN | JPY | 164.81 | 166.31 | 170.95 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,172 | 35,522 | 36,405 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 0 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,707 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 790 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,31%, hiện ở mức 98,46 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Kết thúc phiên giao dịch, thị trường ngoại hối ghi nhận trạng thái thận trọng bao trùm, khi căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục là biến số chi phối dòng tiền. Đồng USD duy trì vị thế tương đối vững trước đồng EUR, trong khi đồng yên Nhật biến động mạnh, gây những đồn đoán mới về khả năng giới chức Tokyo can thiệp thị trường.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tâm lý dè chừng xuất hiện ngay từ đầu phiên sau thông tin từ hãng tin Fars (Iran) về việc hai tên lửa được cho là đã nhắm vào một tàu chiến Mỹ gần khu vực Jask, thuộc Vịnh Oman. Dù thông tin này nhanh chóng bị phía Mỹ bác bỏ, diễn biến qua lại giữa hai bên vẫn đủ để giữ thị trường trong trạng thái “phòng thủ”. Thực tế, quân đội Mỹ xác nhận đã triển khai hai tàu khu trục mang tên lửa dẫn đường tiến vào khu vực, đồng thời hộ tống tàu thương mại vượt qua eo biển Hormuz.
Theo Juan Perez, Giám đốc giao dịch tại Monex USA, tình trạng gián đoạn tiềm ẩn tại tuyến vận tải chiến lược này đang khiến dòng tiền đứng ngoài quan sát. “Khi sự đình trệ còn kéo dài, USD sẽ giữ được sự ổn định. Nhưng nếu xuất hiện tín hiệu hòa dịu, khẩu vị rủi ro sẽ tăng nhanh và gây áp lực lên đồng bạc xanh,” ông nhận định.
Ở châu Âu, đồng EUR giảm 0,2%, lùi về 1,1694 USD trong bối cảnh căng thẳng thương mại với Mỹ có dấu hiệu gia tăng. Động thái Washington cân nhắc áp thuế 25% đối với ô tô và xe tải nhập khẩu từ Liên minh châu Âu đang phủ bóng lên triển vọng kinh tế khu vực. Tuy vậy, theo Amanda Sundström, yếu tố này chưa phải lực kéo chính, khi thị trường hiện tập trung gần như hoàn toàn vào diễn biến Trung Đông.
Đáng chú ý, đồng yên Nhật có thời điểm tăng tới 0,75%, lên 155,69 yên/USD trước khi hạ nhiệt, khiến giới giao dịch cảnh giác cao độ. Dù Bộ Tài chính Nhật Bản chưa xác nhận, thị trường tin rằng Tokyo có thể đã can thiệp, với quy mô ước tính lên tới 5.480 tỷ yên (khoảng 35 tỷ USD) – động thái được cho là lần đầu tiên sau hai năm.
Trong khi đó, đồng bảng Anh giảm 0,3% xuống 1,35365 USD do thị trường London nghỉ lễ, còn đô la Australia mất 0,4%, xuống 0,7174 USD. Tổng thể, thị trường tiền tệ vẫn đang “neo” theo rủi ro địa chính trị, trong khi các yếu tố kinh tế vĩ mô tạm thời lùi về phía sau.