Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 2/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 2/5/2026: Đồng USD biến động, hướng tới tuần giảm mạnh so với yên Nhật |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 2/5, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 02/05/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18311 | 18587 | 19160 |
| CAD | CAD | 18713 | 18991 | 19608 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33723 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30195 | 30469 | 31497 |
| GBP | GBP | 34780 | 35173 | 36105 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15701 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20889 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26088 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26130 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26158 | 26178 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,148 | 26,148 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,103 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,103 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,658 |
| Yên Nhật | JPY | 160.9 | 161.19 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 35,021 | 35,116 | 36,099 |
| Dollar Australia | AUD | 18,560 | 18,627 | 19,210 |
| Dollar Canada | CAD | 18,937 | 18,998 | 19,577 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,044 | 33,147 | 33,924 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,251 | 20,314 | 20,986 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.09 | 781.63 | 832.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,144 | 15,285 | 15,643 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,782 | 2,863 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,248.16 | - | 7,008.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.21 | - | 909.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.46 | 7,248.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,880 | 88,698 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 02/05/2026 08:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,579 |
| GBP | GBP | 34,975 | 35,115 | 36,125 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,777 | 32,909 | 33,839 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.07 |
| AUD | AUD | 18,553 | 18,628 | 19,223 |
| SGD | SGD | 20,271 | 20,352 | 20,934 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,894 | 18,970 | 19,545 |
| NZD | NZD | 15,243 | 15,776 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26228 | 26228 | 26368 |
| AUD | AUD | 18490 | 18590 | 19515 |
| CAD | CAD | 18894 | 18994 | 20008 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34549 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30368 | 30398 | 32123 |
| GBP | GBP | 35079 | 35129 | 36887 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20236 | 20366 | 21095 |
| THB | THB | 0 | 750.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,551 | 18,651 | 19,760 |
| EURO | EUR | 30,521 | 30,521 | 31,932 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,850 | 18,950 | 20,255 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,033 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.88 | 163.38 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,186 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 16,298,000 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,16%, hiện ở mức 98,21 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Đồng USD đang trên đà ghi nhận tuần giảm mạnh nhất so với đồng yên Nhật kể từ tháng 2, trong bối cảnh thị trường chịu tác động từ nghi vấn Nhật Bản đã can thiệp nhằm hỗ trợ đồng nội tệ và những phát tín hiệu cứng rắn từ giới chức tiền tệ Tokyo.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Trong phiên giao dịch gần nhất, đồng USD có thời điểm lao từ vùng 157,1 yên, xuống 155,49 yên trước khi thu hẹp đà giảm sau phát biểu của quan chức ngoại giao tiền tệ Nhật Bản Atsushi Mimura, người nhấn mạnh sự lo ngại của chính phủ trước các biến động quá nhanh của tỷ giá. Kết phiên, USD nhích nhẹ 0,26%, lên 157,04 yên.
Giới phân tích cho rằng hiệu quả từ các biện pháp can thiệp thường không kéo dài nếu không đi kèm thay đổi chính sách căn bản. Chiến lược gia Uto Shinohara tại Mesirow Currency Management (Chicago) nhận định, các động thái này chỉ mang tính “làm dịu tạm thời”, và sẽ nhanh chóng suy yếu nếu không có sự điều chỉnh về lãi suất hoặc phối hợp chính sách rộng hơn.
Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) được cho là đã chi khoảng 5,48 nghìn tỷ yên, tương đương 35 tỷ USD, cho đợt can thiệp gần đây - chỉ thấp hơn mức 36,8 tỷ USD từng sử dụng vào tháng 7/2024. Đáng chú ý, Nhật Bản chuẩn bị bước vào kỳ nghỉ Tuần lễ Vàng, làm tăng khả năng các đợt can thiệp tiếp theo nếu USD/JPY quay lại vùng gần 160, theo đánh giá của Barclays.
Áp lực giảm giá của đồng yên còn đến từ chênh lệch lãi suất lớn giữa Mỹ và Nhật, cùng với giá dầu tăng do căng thẳng địa chính trị liên quan Iran, qua đó gián tiếp củng cố sức mạnh của USD. Tính chung tuần, đồng USD đã giảm khoảng 1,7% so với yên, mức giảm mạnh nhất kể từ đầu tháng 2.
Trong khi đó, đồng EUR đi ngang ở 1,1721 USD, hướng tới tuần tăng thứ hai liên tiếp; bảng Anh giảm 0,16%, xuống 1,135803 USD; còn franc Thụy Sĩ nhích lên, đưa USD giảm 0,03%. ECB và BOJ đều giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu có thể điều chỉnh từ tháng 6 nếu áp lực lạm phát từ năng lượng tiếp tục leo thang.