| Tỷ giá USD hôm nay 28/4/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 29/4/2026: Đồng USD quốc tế bật tăng Tỷ giá quý II/2026: Doanh nghiệp cần "lá chắn" chủ động trước cơn bão ngoại tệ |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 30/4/2026: Đồng USD tiếp đà tăng sau quyết định giữ lãi suất của Fed |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm ở chiều mua vào, hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 30/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 30/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18311 | 18587 | 19160 |
| CAD | CAD | 18713 | 18991 | 19608 |
| CHF | CHF | 32699 | 33083 | 33723 |
| CNY | CNY | 0 | 3815 | 3907 |
| EUR | EUR | 30195 | 30469 | 31497 |
| GBP | GBP | 34780 | 35173 | 36105 |
| HKD | HKD | 0 | 3232 | 3434 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15113 | 15701 |
| SGD | SGD | 20082 | 20365 | 20889 |
| THB | THB | 721 | 785 | 839 |
| USD | USD (1,2) | 26088 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26130 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26158 | 26178 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,148 | 26,148 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,103 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,103 | - | - |
| Euro | EUR | 30,378 | 30,402 | 31,658 |
| Yên Nhật | JPY | 160.9 | 161.19 | 169.87 |
| Bảng Anh | GBP | 35,021 | 35,116 | 36,099 |
| Dollar Australia | AUD | 18,560 | 18,627 | 19,210 |
| Dollar Canada | CAD | 18,937 | 18,998 | 19,577 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,044 | 33,147 | 33,924 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,251 | 20,314 | 20,986 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,792 | 3,913 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,303 | 3,313 | 3,431 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.47 | 17.18 | 18.58 |
| Baht Thái Lan | THB | 772.09 | 781.63 | 832.47 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,144 | 15,285 | 15,643 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,796 | 2,877 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,065 | 4,182 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,782 | 2,863 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,248.16 | - | 7,008.59 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 755.21 | - | 909.26 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,924.46 | 7,248.45 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,880 | 88,698 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 30/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,275 | 30,397 | 31,579 |
| GBP | GBP | 34,975 | 35,115 | 36,125 |
| HKD | HKD | 3,293 | 3,306 | 3,421 |
| CHF | CHF | 32,777 | 32,909 | 33,839 |
| JPY | JPY | 161.14 | 161.79 | 169.07 |
| AUD | AUD | 18,553 | 18,628 | 19,223 |
| SGD | SGD | 20,271 | 20,352 | 20,934 |
| THB | THB | 789 | 792 | 827 |
| CAD | CAD | 18,894 | 18,970 | 19,545 |
| NZD | NZD | 15,243 | 15,776 | |
| KRW | KRW | 17.11 | 18.80 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26228 | 26228 | 26368 |
| AUD | AUD | 18490 | 18590 | 19515 |
| CAD | CAD | 18894 | 18994 | 20008 |
| CHF | CHF | 32941 | 32971 | 34549 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.5 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30368 | 30398 | 32123 |
| GBP | GBP | 35079 | 35129 | 36887 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.33 | 161.83 | 172.37 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15219 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20236 | 20366 | 21095 |
| THB | THB | 0 | 750.8 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16300000 | 16300000 | 16600000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16600000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,177 | 26,227 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,551 | 18,651 | 19,760 |
| EURO | EUR | 30,521 | 30,521 | 31,932 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,850 | 18,950 | 20,255 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,317 | 20,467 | 21,033 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.88 | 163.38 | 167.96 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,961 | 35,311 | 36,186 |
| GOLD | XAU | 16,298,000 | 16,298,000 | 16,602,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,705 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 786 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,34%, hiện ở mức 98,97 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong phiên giao dịch giữa tuần, đồng USD bật tăng sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất, qua đó củng cố tâm lý nắm giữ đồng bạc xanh trong bối cảnh thị trường toàn cầu còn nhiều bất định.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở quyết định chính sách, mà còn ở mức độ chia rẽ nội bộ hiếm thấy của Fed. Với tỷ lệ bỏ phiếu 8-4 – cao nhất kể từ năm 1992 – thông điệp phát đi là cơ quan này chưa sẵn sàng xoay trục sang nới lỏng. Điều này đặt ra bài toán không dễ cho ông Kevin Warsh, người sắp tiếp quản vị trí Chủ tịch khi nhiệm kỳ của Jerome Powell kết thúc vào ngày 15-5.
Trên thị trường tiền tệ, phản ứng diễn ra khá rõ rệt. Đồng EUR lùi 0,35% xuống 1,167150 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,36% còn 1,34705 USD. Ở chiều ngược lại, USD tăng 0,23% lên 0,7911 franc Thụy Sĩ. Diễn biến này cho thấy dòng tiền vẫn ưu tiên các tài sản an toàn, nhất là khi các ngân hàng trung ương lớn chưa có tiếng nói chung về hướng đi chính sách.
Cùng thời điểm, yếu tố địa chính trị tiếp tục phủ bóng lên thị trường. Những căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt là khả năng Mỹ phong tỏa các cảng của Iran, đã đẩy giá dầu đi lên. Theo giới phân tích, khi giá năng lượng tăng, lợi suất trái phiếu cũng chịu áp lực đi lên, trong khi kỳ vọng lạm phát dài hạn chưa có nhiều thay đổi. Hệ quả là lãi suất thực gia tăng, kéo theo điều kiện tài chính bị siết chặt – một môi trường vốn có lợi cho đồng USD.
Đáng chú ý, đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu mạnh, vượt mốc 160 yên/USD – ngưỡng từng buộc chính phủ Nhật phải can thiệp trước đây. Kết phiên, đồng tiền này giảm 0,49% xuống 160,40 yên/USD và mất 0,12% còn 187,22 yên/EUR. Tính từ khi xung đột leo thang, yên đã giảm hơn 2%, phản ánh sức ép từ chi phí năng lượng nhập khẩu tăng cao.
Diễn biến này đang đặt Tokyo vào thế khó, khi vừa phải cân nhắc khả năng can thiệp tỷ giá, vừa đối mặt áp lực chính sách tiền tệ trong bối cảnh kinh tế còn mong manh. Trong khi đó, đồng USD tiếp tục được hưởng lợi từ cả yếu tố chính sách lẫn rủi ro toàn cầu, ít nhất là trong ngắn hạn.