Thứ năm 30/04/2026 08:10
Hotline: 024.355.63.010
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 30/4/2026: Đồng USD tiếp đà tăng sau quyết định giữ lãi suất của Fed

Sáng 30/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 28/4/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ Tỷ giá USD hôm nay 29/4/2026: Đồng USD quốc tế bật tăng Tỷ giá quý II/2026: Doanh nghiệp cần "lá chắn" chủ động trước cơn bão ngoại tệ

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 30/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 2 đồng, hiện ở mức 25.113 đồng.

tỷ giá usd
Tỷ giá USD hôm nay 30/4/2026: Đồng USD tiếp đà tăng sau quyết định giữ lãi suất của Fed

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng nhẹ, hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 27.931 - 30.871 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm ở chiều mua vào, hiện ở mức 149 - 165 đồng.

Hôm nay 30/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 30/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD183111858719160
CADCAD187131899119608
CHFCHF326993308333723
CNYCNY038153907
EUREUR301953046931497
GBPGBP347803517336105
HKDHKD032323434
JPYJPY158162168
KRWKRW01618
NZDNZD01511315701
SGDSGD200822036520889
THBTHB721785839
USDUSD (1,2)2608800
USDUSD (5,10,20)2613000
USDUSD (50,100)261582617826368

1. BIDV - Cập nhật: 29/04/2026 13:35 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,14826,14826,368
DollarUSD(1-2-5)25,103--
DollarUSD(10-20)25,103--
EuroEUR30,37830,40231,658
Yên NhậtJPY160.9161.19169.87
Bảng AnhGBP35,02135,11636,099
Dollar AustraliaAUD18,56018,62719,210
Dollar CanadaCAD18,93718,99819,577
Franc Thụy SỹCHF33,04433,14733,924
Dollar SingaporeSGD20,25120,31420,986
Nhân Dân TệCNY-3,7923,913
Dollar Hồng KôngHKD3,3033,3133,431
Won Hàn QuốcKRW16.4717.1818.58
Baht Thái LanTHB772.09781.63832.47
Dollar New ZealandNZD15,14415,28515,643
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,7962,877
Krone Đan MạchDKK-4,0654,182
Krone Na UyNOK-2,7822,863
Kip LàoLAK-0.921.27
Ringgit MalaysiaMYR6,248.16-7,008.59
Dollar Đài LoanTWD755.21-909.26
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,924.467,248.45
Kuwait DinarKWD-83,88088,698

1. Agribank - Cập nhật: 30/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,11826,14826,368
EUREUR30,27530,39731,579
GBPGBP34,97535,11536,125
HKDHKD3,2933,3063,421
CHFCHF32,77732,90933,839
JPYJPY161.14161.79169.07
AUDAUD18,55318,62819,223
SGDSGD20,27120,35220,934
THBTHB789792827
CADCAD18,89418,97019,545
NZDNZD15,24315,776
KRWKRW17.1118.80

1. Sacombank - Cập nhật: 23/03/2004 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD262282622826368
AUDAUD184901859019515
CADCAD188941899420008
CHFCHF329413297134549
CNYCNY3795.33820.33955.5
CZKCZK012200
DKKDKK041400
EUREUR303683039832123
GBPGBP350793512936887
HKDHKD033550
JPYJPY161.33161.83172.37
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.40
LAKLAK01.1650
MYRMYR068400
NOKNOK027720
NZDNZD0152190
PHPPHP04000
SEKSEK028400
SGDSGD202362036621095
THBTHB0750.80
TWDTWD08200
SJC 9999SJC 9999163000001630000016600000
SBJSBJ150000001500000016600000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,17726,22726,368
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,17726,22726,368
US DOLLAR (1)USD126,17726,22726,368
AUSTRALIAN DOLLARAUD18,55118,65119,760
EUROEUR30,52130,52131,932
CANADIAN DOLLARCAD18,85018,95020,255
SINGAPORE DOLLARSGD20,31720,46721,033
JAPANESE YENJPY161.88163.38167.96
POUND LIVREGBP34,96135,31136,186
GOLDXAU16,298,00016,298,00016,602,000
CHINESE YUANCNY03,7050
THAI BAHTTHB07860
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,34%, hiện ở mức 98,97 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Trong phiên giao dịch giữa tuần, đồng USD bật tăng sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) quyết định giữ nguyên lãi suất, qua đó củng cố tâm lý nắm giữ đồng bạc xanh trong bối cảnh thị trường toàn cầu còn nhiều bất định.

tỷ giá usd
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView

Điểm đáng chú ý không chỉ nằm ở quyết định chính sách, mà còn ở mức độ chia rẽ nội bộ hiếm thấy của Fed. Với tỷ lệ bỏ phiếu 8-4 – cao nhất kể từ năm 1992 – thông điệp phát đi là cơ quan này chưa sẵn sàng xoay trục sang nới lỏng. Điều này đặt ra bài toán không dễ cho ông Kevin Warsh, người sắp tiếp quản vị trí Chủ tịch khi nhiệm kỳ của Jerome Powell kết thúc vào ngày 15-5.

Trên thị trường tiền tệ, phản ứng diễn ra khá rõ rệt. Đồng EUR lùi 0,35% xuống 1,167150 USD, trong khi bảng Anh giảm 0,36% còn 1,34705 USD. Ở chiều ngược lại, USD tăng 0,23% lên 0,7911 franc Thụy Sĩ. Diễn biến này cho thấy dòng tiền vẫn ưu tiên các tài sản an toàn, nhất là khi các ngân hàng trung ương lớn chưa có tiếng nói chung về hướng đi chính sách.

Cùng thời điểm, yếu tố địa chính trị tiếp tục phủ bóng lên thị trường. Những căng thẳng tại Trung Đông, đặc biệt là khả năng Mỹ phong tỏa các cảng của Iran, đã đẩy giá dầu đi lên. Theo giới phân tích, khi giá năng lượng tăng, lợi suất trái phiếu cũng chịu áp lực đi lên, trong khi kỳ vọng lạm phát dài hạn chưa có nhiều thay đổi. Hệ quả là lãi suất thực gia tăng, kéo theo điều kiện tài chính bị siết chặt – một môi trường vốn có lợi cho đồng USD.

Đáng chú ý, đồng yên Nhật tiếp tục suy yếu mạnh, vượt mốc 160 yên/USD – ngưỡng từng buộc chính phủ Nhật phải can thiệp trước đây. Kết phiên, đồng tiền này giảm 0,49% xuống 160,40 yên/USD và mất 0,12% còn 187,22 yên/EUR. Tính từ khi xung đột leo thang, yên đã giảm hơn 2%, phản ánh sức ép từ chi phí năng lượng nhập khẩu tăng cao.

Diễn biến này đang đặt Tokyo vào thế khó, khi vừa phải cân nhắc khả năng can thiệp tỷ giá, vừa đối mặt áp lực chính sách tiền tệ trong bối cảnh kinh tế còn mong manh. Trong khi đó, đồng USD tiếp tục được hưởng lợi từ cả yếu tố chính sách lẫn rủi ro toàn cầu, ít nhất là trong ngắn hạn.

Tin bài khác
Giá lúa gạo hôm nay 30/4/2026: Giá gạo thường giảm nhẹ, Philippines lo thiếu nguồn cung

Giá lúa gạo hôm nay 30/4/2026: Giá gạo thường giảm nhẹ, Philippines lo thiếu nguồn cung

Giá lúa gạo hôm nay 30/4, tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long ổn định, riêng gạo thường giảm nhẹ 1.000 đồng/kg trong bối cảnh nguồn cung cuối vụ không còn dồi dào. Trong khi đó, trên thị trường quốc tế, Philippines được cảnh báo có thể rơi vào tình trạng thiếu hụt gạo trong năm 2026 khi sản xuất nội địa suy giảm, chi phí đầu vào gia tăng và rủi ro địa chính trị tiếp tục gây sức ép lên chuỗi cung ứng toàn cầu.
Giá sầu riêng hôm nay 30/4: Sầu riêng Ri6 nhích tăng nhẹ

Giá sầu riêng hôm nay 30/4: Sầu riêng Ri6 nhích tăng nhẹ

Giá sầu riêng hôm nay 30/4, tại một số kho, sầu riêng Ri6 có xu hướng nhích tăng nhẹ từ 1.000 – 2.000 đồng/kg; các loại sầu riêng khác duy trì mức giá tương đối ổn định.
Giá cà phê hôm nay 30/4/2026: Giá cà phê Tây Nguyên bật tăng sốc, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 30/4/2026: Giá cà phê Tây Nguyên bật tăng sốc, thế giới hạ nhiệt

Giá cà phê hôm nay 30/4, trong nước tăng mạnh 1.600 – 1.800 đồng/kg, lên 88.100 – 88.800 đồng/kg, với Đắk Nông chạm ngưỡng 88.800 đồng/kg. Trái lại, giá cà phê thế giới điều chỉnh giảm nhẹ, robusta còn 3.644 USD/tấn, arabica xuống 305,25 cent/lb, trong bối cảnh nguồn cung và tồn kho vẫn biến động.
Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 30/4: Giá vàng có thế tiếp tục giảm nhẹ hoặc đi ngang

Dự báo giá vàng 30/4/2026, giá vàng trong nước nhiều khả năng tiếp tục xu hướng giảm hoặc đi ngang trong biên độ hẹp.
Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 29/4: Giá vàng trong nước giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 29/4/2026, trong nước giảm mạnh, mất từ 1,3 – 1,8 triệu đồng/lượng tại hầu hết doanh nghiệp lớn, đưa giá niêm yết lùi về quanh 164,5 – 167,5 triệu đồng/lượng.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/4/2026: BOJ thận trọng trước rủi ro lạm phát

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 29/4/2026: BOJ thận trọng trước rủi ro lạm phát

Tỷ giá Yên Nhật ngày 29/4, đồng Yên chạm ngưỡng 159,6 JPY/USD. Dù BOJ giữ lãi suất 0,75%, áp lực lạm phát từ căng thẳng Trung Đông vẫn đe dọa giá trị đồng nội tệ.
Giá cao su hôm nay 29/4/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt bật tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 29/4/2026: Giá cao su thế giới đồng loạt bật tăng mạnh

Giá cao su hôm nay 29/4, thị trường thế giới khởi sắc khi Tocom tăng 3,20 - 7,10 yên/kg, lên 396,10 yên/kg; SHFE đạt 17.295 NDT/tấn (+0,85%). Đà tăng được hỗ trợ bởi giá dầu leo thang và dòng tiền đầu cơ, dù tồn kho nhích lên 1,2% vẫn gây áp lực. Giá cao su trong nước tiếp tục đi ngang tại các doanh nghiệp lớn, với mủ tạp Phú Riềng giữ 390 đồng/DRC, mủ nước 420 đồng/TSC.
Giá thép hôm nay 29/4/2026: Giá quặng hạ nhiệt, Trung Quốc "gỡ khó" nguồn cung

Giá thép hôm nay 29/4/2026: Giá quặng hạ nhiệt, Trung Quốc "gỡ khó" nguồn cung

Giá thép hôm nay 29/4 trong nước dao động 14.440 - 15.020 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế ghi nhận đỏ sàn khi Trung Quốc nối lại giao dịch với BHP. Xem ngay diễn biến giá thép thanh và quặng sắt quốc tế mới nhất.
Giá bạc hôm nay 29/4/2026: Giá bạc đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 29/4/2026: Giá bạc đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 29/4, đảo chiều giảm mạnh trên cả trong nước và quốc tế, với mức giảm tới 88.000 – 109.000 đồng/lượng tại các hệ thống lớn, trong khi giá bạc thế giới mất 2,79% xuống còn 73,10 – 73,30 USD/ounce. Trong bối cảnh thị trường thiếu động lực mới, đồng thời chịu tác động đan xen từ rủi ro địa chính trị Trung Đông và kỳ vọng chính sách tiền tệ toàn cầu tiếp tục duy trì thắt chặt.
Giá xăng dầu hôm nay 29/4/2026: Dầu WTI áp sát 100 USD khi UAE rời OPEC

Giá xăng dầu hôm nay 29/4/2026: Dầu WTI áp sát 100 USD khi UAE rời OPEC

Giá xăng dầu hôm nay 29/4/2026, giá xăng E5 Ron 92 giảm còn 21.834 đồng/lít; xăng Ron 95 giảm còn 22.880 đồng/lít. Tại thị trường quốc tế, giá dầu tăng mạnh gần 3%, căng thẳng tại eo biển Hormuz và việc UAE rời OPEC đẩy giá dầu WTI tiến sát mốc 100 USD/thùng.
Giá tiêu hôm nay 29/4/2026: Thị trường nội địa ổn định, Việt Nam chiếm lĩnh thị phần tại Đức

Giá tiêu hôm nay 29/4/2026: Thị trường nội địa ổn định, Việt Nam chiếm lĩnh thị phần tại Đức

Giá tiêu hôm nay 29/4/2026, ghi nhận duy trì ở mức 138.000 - 142.000 đồng/kg. Xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam sang Đức tăng trưởng đột phá, khẳng định vị thế nhà cung ứng số một tại EU.
Giá heo hơi hôm nay 29/4/2026: Giá heo hơi đi ngang tại tất cả tỉnh, thành

Giá heo hơi hôm nay 29/4/2026: Giá heo hơi đi ngang tại tất cả tỉnh, thành

Giá heo hơi hôm nay 29/4, tiếp tục đi ngang trên diện rộng, dao động 63.000 – 69.000 đồng/kg khi cung – cầu chưa có biến động lớn. Trong bối cảnh thị trường ổn định, thông tin về đường dây tiêu thụ gần 300 tấn heo bệnh tại Hà Nội bị phanh phui đang gây lo ngại, đặt ra yêu cầu siết chặt kiểm soát an toàn thực phẩm và nguồn cung trên toàn thị trường.
Giá lúa gạo hôm nay 29/4/2026: Giá lúa gạo bình ổn, nông dân chịu áp lực chi phí tăng

Giá lúa gạo hôm nay 29/4/2026: Giá lúa gạo bình ổn, nông dân chịu áp lực chi phí tăng

Giá lúa gạo hôm nay 29/4, tiếp tục đi ngang tại Đồng bằng sông Cửu Long. Dù mặt bằng giá trong nước và xuất khẩu không biến động, thị trường vẫn chịu áp lực lớn khi chi phí sản xuất tăng cao nhưng giá thu mua chưa cải thiện.
Giá cà phê hôm nay 29/4/2026: Giá cà phê Việt lao dốc, giá thế giới bật tăng giữa lo ngại dư cung

Giá cà phê hôm nay 29/4/2026: Giá cà phê Việt lao dốc, giá thế giới bật tăng giữa lo ngại dư cung

Giá cà phê hôm nay 29/4, trong nước đồng loạt giảm 1.000 đồng/kg tại Tây Nguyên, xuống còn 86.500 – 87.000 đồng/kg. Trái chiều, thị trường thế giới đảo chiều tăng khi robusta London lên 3.681 USD/tấn, arabica New York đạt 306,40 cent/lb. Tuy nhiên, đà phục hồi vẫn thiếu bền vững khi áp lực nguồn cung gia tăng.
Giá sầu riêng hôm nay 29/4: Thị trường chưa có dấu hiệu khởi sắc

Giá sầu riêng hôm nay 29/4: Thị trường chưa có dấu hiệu khởi sắc

Giá sầu riêng hôm nay 29/4, sầu riêng Black Thorn và Musang King tiếp tục giảm nhẹ 2.000 – 5.000 đồng/kg; các loại sầu riêng khác duy trì mức giá thấp.