| Tỷ giá USD hôm nay 25/4/2026: Đồng USD thế giới suy yếu Tỷ giá USD hôm nay 26/4/2026: Đồng USD tăng nhẹ phiên cuối tuần Tỷ giá USD hôm nay 27/4/2026: Đồng USD được dự báo nhích tăng trong tuần này |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 28/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.113 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 28/4/2026: Đồng USD suy yếu nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 23.908 - 26.318 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra ổn định, hiện niêm yết ở mức 27.877 - 30.812 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 149 - 165 đồng.
Hôm nay 28/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 28/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18312 | 18588 | 19173 |
| CAD | CAD | 18749 | 19027 | 19644 |
| CHF | CHF | 32913 | 33298 | 33949 |
| CNY | CNY | 0 | 3814 | 3907 |
| EUR | EUR | 30248 | 30522 | 31561 |
| GBP | GBP | 34857 | 35250 | 36193 |
| HKD | HKD | 0 | 3233 | 3436 |
| JPY | JPY | 158 | 162 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15183 | 15771 |
| SGD | SGD | 20111 | 20394 | 20921 |
| THB | THB | 729 | 792 | 847 |
| USD | USD (1,2) | 26090 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26132 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26160 | 26180 | 26368 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 24/04/2026 14:01 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,138 | 26,138 | 26,368 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,093 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,093 | - | - |
| Euro | EUR | 30,326 | 30,350 | 31,616 |
| Yên Nhật | JPY | 160.92 | 161.21 | 169.94 |
| Bảng Anh | GBP | 34,927 | 35,022 | 36,021 |
| Dollar Australia | AUD | 18,473 | 18,540 | 19,130 |
| Dollar Canada | CAD | 18,909 | 18,970 | 19,555 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,138 | 33,241 | 34,016 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,235 | 20,298 | 20,977 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,790 | 3,912 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,304 | 3,314 | 3,433 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.39 | 17.09 | 18.5 |
| Baht Thái Lan | THB | 775.36 | 784.94 | 836.32 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,112 | 15,252 | 15,610 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,804 | 2,886 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,058 | 4,177 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,779 | 2,861 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.92 | 1.27 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,222.5 | - | 6,984.19 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 756.54 | - | 911.21 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,923.57 | 7,250.83 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,846 | 88,696 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 28/04/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,118 | 26,148 | 26,368 |
| EUR | EUR | 30,211 | 30,332 | 31,512 |
| GBP | GBP | 34,847 | 34,987 | 35,995 |
| HKD | HKD | 3,294 | 3,307 | 3,422 |
| CHF | CHF | 32,910 | 33,042 | 33,977 |
| JPY | JPY | 160.98 | 161.63 | 168.89 |
| AUD | AUD | 18,436 | 18,510 | 19,104 |
| SGD | SGD | 20,253 | 20,334 | 20,915 |
| THB | THB | 791 | 794 | 829 |
| CAD | CAD | 18,877 | 18,953 | 19,527 |
| NZD | NZD | 15,187 | 15,719 | |
| KRW | KRW | 17.03 | 18.70 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 14/07/2000 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26226 | 26226 | 26368 |
| AUD | AUD | 18443 | 18543 | 19469 |
| CAD | CAD | 18902 | 19002 | 20013 |
| CHF | CHF | 33092 | 33122 | 34705 |
| CNY | CNY | 3795.3 | 3820.3 | 3955.4 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30352 | 30382 | 32107 |
| GBP | GBP | 35033 | 35083 | 36841 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 161.48 | 161.98 | 172.53 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.4 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15233 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2840 | 0 |
| SGD | SGD | 20240 | 20370 | 21102 |
| THB | THB | 0 | 757.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16600000 | 16600000 | 16900000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 16900000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 26,148 | 26,138 | 26,368 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,465 | 18,565 | 19,703 |
| EURO | EUR | 30,463 | 30,463 | 31,927 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,821 | 18,921 | 20,264 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,290 | 20,440 | 21,130 |
| JAPANESE YEN | JPY | 161.74 | 163.24 | 168.09 |
| POUND LIVRE | GBP | 34,871 | 35,221 | 36,141 |
| GOLD | XAU | 16,618,000 | 0 | 16,872,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,701 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 791 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,04%, hiện ở mức 98,50 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Chốt phiên giao dịch, đồng USD mở đầu tuần trong trạng thái suy yếu nhẹ so với đồng EUR, khi thị trường toàn cầu bị chi phối bởi hai lực kéo trái chiều: căng thẳng địa chính trị Mỹ – Iran và “siêu tuần” họp chính sách của loạt ngân hàng trung ương lớn.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Ở góc độ địa chính trị, việc Iran bất ngờ đề xuất hoãn thảo luận về chương trình hạt nhân, với điều kiện ưu tiên giải quyết tranh chấp vận tải qua eo biển Hormuz, đã khiến tiến trình đàm phán rơi vào trạng thái lửng lơ. Động thái này khó đáp ứng yêu cầu cốt lõi từ phía Washington, nơi vấn đề giải trừ hạt nhân vẫn là trọng tâm. Kỳ vọng về một bước đột phá nhanh chóng vì thế bị dội “gáo nước lạnh”, kéo theo xu hướng né tránh rủi ro quay trở lại trong ngắn hạn.
Theo ông Marc Chandler, Giám đốc điều hành Bannockburn Global Forex, thị trường từng đặt nhiều kỳ vọng vào khả năng nối lại đàm phán trước cuối tuần trước, song thực tế không diễn ra như dự kiến. Điều này tạo áp lực nhất định lên đồng USD, dù đề xuất mới từ phía Iran phần nào giúp duy trì hy vọng đối thoại.
Song song đó, tâm điểm tuần này là chuỗi cuộc họp của 5 ngân hàng trung ương thuộc nhóm G10. Đáng chú ý nhất là cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, được dự báo có thể là lần cuối ông Jerome Powell chủ trì trên cương vị Chủ tịch. Fed nhiều khả năng sẽ giữ nguyên lãi suất, trong bối cảnh lạm phát vẫn chưa hoàn toàn được kiểm soát và tăng trưởng còn tiềm ẩn rủi ro.
Các diễn biến chính trị tại Mỹ cũng đang tác động đến kỳ vọng chính sách. Việc Thượng nghị sĩ Thom Tillis phát tín hiệu ủng hộ ứng viên Kevin Warsh, sau khi Bộ Tư pháp chấm dứt điều tra đối với ông Powell, đã mở đường cho khả năng thay đổi lãnh đạo Fed trong thời gian tới – yếu tố có thể làm gia tăng biến động trên thị trường tiền tệ.
Trên thị trường, đồng EUR nhích 0,02%, lên 1,172250 USD trước thềm cuộc họp của Ngân hàng Trung ương châu Âu, nơi lãi suất được dự báo giữ nguyên. Đồng yên Nhật gần như đi ngang ở mức 159,39 yên/USD, trong khi Ngân hàng Trung ương Nhật Bản được cho là có thể phát tín hiệu tăng lãi suất sớm nhất vào tháng Sáu.
Các đồng tiền khác cũng biến động nhẹ: bảng Anh tăng 0,01% lên 1,35340 USD, còn đô la Canada tăng 0,42%, lên 1,363 CAD/USD. Dù chính sách chưa thay đổi, giới phân tích cho rằng mức độ bất định vẫn rất cao, khi các ngân hàng trung ương phải cân bằng giữa áp lực lạm phát và rủi ro tăng trưởng trong bối cảnh xung đột địa chính trị còn phức tạp.