Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 19/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 19/4/2026: Đồng USD tiếp tục suy yếu |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 28.086 - 31.042 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 19/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 19/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18334 | 18610 | 19194 |
| CAD | CAD | 18695 | 18973 | 19590 |
| CHF | CHF | 33021 | 33407 | 34059 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30337 | 30611 | 31647 |
| GBP | GBP | 34781 | 35174 | 36117 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3434 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15182 | 15767 |
| SGD | SGD | 20182 | 20465 | 21002 |
| THB | THB | 738 | 802 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/04/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,564 | 30,588 | 31,862 |
| Yên Nhật | JPY | 161.12 | 161.41 | 170.15 |
| Bảng Anh | GBP | 35,028 | 35,123 | 36,125 |
| Dollar Australia | AUD | 18,570 | 18,637 | 19,227 |
| Dollar Canada | CAD | 18,936 | 18,997 | 19,585 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,278 | 33,381 | 34,177 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,308 | 20,371 | 21,053 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.41 | 17.11 | 18.51 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.75 | 793.43 | 844.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,194 | 15,335 | 15,700 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,822 | 2,905 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,090 | 4,209 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,773 | 2,854 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,234.26 | - | 6,997.43 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.41 | - | 908.65 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.82 | 7,246.93 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,924 | 88,778 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 19/04/2026 07:30 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,437 | 30,559 | 31,744 |
| GBP | GBP | 34,963 | 35,103 | 36,113 |
| HKD | HKD | 3,296 | 3,309 | 3,424 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,092 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.99 | 169.27 |
| AUD | AUD | 18,502 | 18,576 | 19,170 |
| SGD | SGD | 2,032,200 | 20,404 | 20,988 |
| THB | THB | 802 | 805 | 841 |
| CAD | CAD | 18,866 | 18,942 | 19,516 |
| NZD | NZD | 15,247 | 15,780 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.74 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26227 | 26227 | 26357 |
| AUD | AUD | 18535 | 18635 | 19558 |
| CAD | CAD | 18899 | 18999 | 20013 |
| CHF | CHF | 33251 | 33281 | 34864 |
| CNY | CNY | 3799 | 3824 | 3959.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30601 | 30631 | 32356 |
| GBP | GBP | 35130 | 35180 | 36938 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.04 | 162.54 | 173.08 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15299 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20316 | 20446 | 21178 |
| THB | THB | 0 | 765.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16750000 | 16750000 | 17150000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,847 | 26,209 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,588 | 18,688 | 19,797 |
| EURO | EUR | 30,758 | 30,758 | 32,169 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,852 | 18,952 | 20,257 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,396 | 20,546 | 21,111 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.55 | 164.05 | 168.59 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,036 | 35,386 | 36,251 |
| GOLD | XAU | 16,748,000 | 0 | 17,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,708 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 802 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm tuần 0,43%, xuống mức 98,23 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Trong tuần qua, đồng USD giảm giá khá rõ khi so sánh với các đồng tiền lớn trên thế giới. Do tác động chính đến từ việc căng thẳng tại Trung Đông dịu bớt, giá dầu quay đầu giảm và kỳ vọng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) thay đổi theo hướng bớt cứng rắn. Ngay từ đầu tuần, đồng USD đã chịu áp lực khi các rủi ro địa chính trị, dù chưa biến mất, nhưng khó tạo cú sốc kéo dài với kinh tế toàn cầu.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Sang giữa tuần, tâm lý thị trường cải thiện rõ rệt nhờ tín hiệu nối lại đối thoại giữa các bên liên quan tại Trung Đông. Giá dầu từ vùng cao hạ nhiệt nhanh, có thời điểm trượt xuống dưới mốc 90 USD/thùng, kéo theo áp lực lạm phát toàn cầu giảm bớt. Diễn biến này khiến lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống, qua đó làm suy giảm lợi thế của USD – vốn phụ thuộc lớn vào chênh lệch lãi suất. Cùng lúc, chứng khoán Mỹ khởi sắc nhờ kỳ vọng lợi nhuận doanh nghiệp tích cực, càng thúc đẩy dòng vốn rời khỏi đồng bạc xanh.
Đến cuối tuần, xu hướng suy yếu của USD càng rõ khi thông tin các tuyến vận tải chiến lược tại Trung Đông được nối lại giúp xoa dịu lo ngại đứt gãy nguồn cung năng lượng. Giá dầu giảm sâu củng cố nhận định lạm phát sẽ hạ nhiệt, đồng thời gia tăng kỳ vọng Fed có thể xem xét nới lỏng chính sách trong trung hạn. Thị trường bắt đầu tính đến khả năng cắt giảm lãi suất vào cuối năm – yếu tố gây áp lực giảm giá trên diện rộng đối với USD.
Đáng chú ý, các đồng tiền hàng hóa và tiền tệ tại thị trường mới nổi phục hồi mạnh, hưởng lợi từ tâm lý “ưa rủi ro” quay lại và đồng USD suy yếu. Dòng vốn quốc tế có xu hướng tìm đến những thị trường có lợi suất cao hơn, cho thấy lợi thế tương đối của USD đang bị bào mòn trong ngắn hạn.
Dù vậy, nhiều chuyên gia cho rằng đà giảm vừa qua chủ yếu mang tính thời điểm. Nền kinh tế Mỹ vẫn thể hiện sức chống chịu tốt, trong khi lạm phát chưa hoàn toàn được kiểm soát. Nếu rủi ro toàn cầu bất ngờ gia tăng hoặc Fed duy trì lập trường thắt chặt lâu hơn dự kiến, đồng USD hoàn toàn có thể lấy lại vị thế.