Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 18/4, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD hiện giữ nguyên ở mức 25.102 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 18/4/2026: Đồng USD giảm sâu sau cú hạ nhiệt căng thẳng Trung Đông |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện ở mức 23.897 - 26.307 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện ở mức 28.086 - 31.042 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm nhẹ, hiện ở mức 150 - 165 đồng.
Hôm nay 18/4, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 18/04/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 18334 | 18610 | 19194 |
| CAD | CAD | 18695 | 18973 | 19590 |
| CHF | CHF | 33021 | 33407 | 34059 |
| CNY | CNY | 0 | 3800 | 3870 |
| EUR | EUR | 30337 | 30611 | 31647 |
| GBP | GBP | 34781 | 35174 | 36117 |
| HKD | HKD | 0 | 3231 | 3434 |
| JPY | JPY | 159 | 163 | 169 |
| KRW | KRW | 0 | 16 | 18 |
| NZD | NZD | 0 | 15182 | 15767 |
| SGD | SGD | 20182 | 20465 | 21002 |
| THB | THB | 738 | 802 | 857 |
| USD | USD (1,2) | 26066 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 26107 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 26136 | 26155 | 26357 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 17/04/2026 13:45 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 26,127 | 26,127 | 26,357 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 25,082 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 25,082 | - | - |
| Euro | EUR | 30,564 | 30,588 | 31,862 |
| Yên Nhật | JPY | 161.12 | 161.41 | 170.15 |
| Bảng Anh | GBP | 35,028 | 35,123 | 36,125 |
| Dollar Australia | AUD | 18,570 | 18,637 | 19,227 |
| Dollar Canada | CAD | 18,936 | 18,997 | 19,585 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 33,278 | 33,381 | 34,177 |
| Dollar Singapore | SGD | 20,308 | 20,371 | 21,053 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,795 | 3,917 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,306 | 3,316 | 3,435 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 16.41 | 17.11 | 18.51 |
| Baht Thái Lan | THB | 783.75 | 793.43 | 844.59 |
| Dollar New Zealand | NZD | 15,194 | 15,335 | 15,700 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,822 | 2,905 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 4,090 | 4,209 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,773 | 2,854 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.91 | 1.26 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 6,234.26 | - | 6,997.43 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 754.41 | - | 908.65 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,919.82 | 7,246.93 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 83,924 | 88,778 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 18/04/2026 09:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26,107 | 26,137 | 26,357 |
| EUR | EUR | 30,437 | 30,559 | 31,744 |
| GBP | GBP | 34,963 | 35,103 | 36,113 |
| HKD | HKD | 3,296 | 3,309 | 3,424 |
| CHF | CHF | 33,019 | 33,152 | 34,092 |
| JPY | JPY | 161.34 | 161.99 | 169.27 |
| AUD | AUD | 18,502 | 18,576 | 19,170 |
| SGD | SGD | 2,032,200 | 20,404 | 20,988 |
| THB | THB | 802 | 805 | 841 |
| CAD | CAD | 18,866 | 18,942 | 19,516 |
| NZD | NZD | 15,247 | 15,780 | |
| KRW | KRW | 17.06 | 18.74 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 15/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 26227 | 26227 | 26357 |
| AUD | AUD | 18535 | 18635 | 19558 |
| CAD | CAD | 18899 | 18999 | 20013 |
| CHF | CHF | 33251 | 33281 | 34864 |
| CNY | CNY | 3799 | 3824 | 3959.6 |
| CZK | CZK | 0 | 1220 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 4140 | 0 |
| EUR | EUR | 30601 | 30631 | 32356 |
| GBP | GBP | 35130 | 35180 | 36938 |
| HKD | HKD | 0 | 3355 | 0 |
| JPY | JPY | 162.04 | 162.54 | 173.08 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 17.2 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.165 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6840 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2772 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 15299 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 400 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2850 | 0 |
| SGD | SGD | 20316 | 20446 | 21178 |
| THB | THB | 0 | 765.6 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 820 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 16750000 | 16750000 | 17150000 |
| SBJ | SBJ | 15000000 | 15000000 | 17150000 |
| 1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| US DOLLAR (100,50) | USD100 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (20,10,5) | USD20 | 26,159 | 26,209 | 26,357 |
| US DOLLAR (1) | USD1 | 23,847 | 26,209 | 26,357 |
| AUSTRALIAN DOLLAR | AUD | 18,588 | 18,688 | 19,797 |
| EURO | EUR | 30,758 | 30,758 | 32,169 |
| CANADIAN DOLLAR | CAD | 18,852 | 18,952 | 20,257 |
| SINGAPORE DOLLAR | SGD | 20,396 | 20,546 | 21,111 |
| JAPANESE YEN | JPY | 162.55 | 164.05 | 168.59 |
| POUND LIVRE | GBP | 35,036 | 35,386 | 36,251 |
| GOLD | XAU | 16,748,000 | 0 | 17,002,000 |
| CHINESE YUAN | CNY | 0 | 3,708 | 0 |
| THAI BAHT | THB | 0 | 802 | 0 |
| SWISS FRANC | CHF | 0 | 0 | 0 |
| SOUTH KOREAN WON | KRW | 0 | 0 | 0 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) tăng 0,03%, hiện ở mức 98,23 điểm.
Tỷ giá USD trên thị trường thế giới
Phiên cuối tuần, đồng USD giảm xuống mức thấp nhất trong nhiều tuần, khi tâm lý rủi ro của giới đầu tư cải thiện mạnh sau thông tin Iran tuyên bố eo biển Hormuz đã được mở lại, qua đó xoa dịu lo ngại gián đoạn nguồn cung và kỳ vọng căng thẳng Trung Đông hạ nhiệt.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView |
Tổng thống Mỹ Donald Trump cho biết với Reuters rằng, Washington sẽ phối hợp cùng Tehran để thu hồi lượng uranium đã được làm giàu và đưa trở lại Mỹ. Ngay sau thông tin này, giá dầu lao dốc, chứng khoán Phố Wall bật tăng mạnh, trong khi trái phiếu kho bạc Mỹ được mua vào, kéo lợi suất giảm. Chỉ số USD Index tiếp tục xu hướng đi xuống, hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp, mất khoảng 2,1% trong hai tuần qua – mức giảm mạnh nhất kể từ cuối tháng 1.
Ông George Vessey, chiến lược gia tại Convera (London), nhận định đà suy yếu của USD chủ yếu phản ánh việc thị trường đang gỡ bỏ phần bù rủi ro địa chính trị, chứ chưa phải dấu hiệu suy yếu mang tính nền tảng. Theo ông, kinh tế Mỹ vẫn vững và triển vọng chính sách của Fed vẫn còn nhiều ẩn số sau dữ liệu lạm phát cao hơn dự kiến.
So với đồng yên Nhật, USD giảm 0,6%, xuống 158,22 yên, hướng tới tuần giảm mạnh nhất trong 9 tuần. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản tiếp tục giữ lập trường thận trọng, chưa phát tín hiệu tăng lãi suất trong tháng này.
Đồng EUR tăng 0,1%, lên 1,1789 USD, cộng 0,6% trong tuần và hướng tới tuần tăng thứ ba liên tiếp. Thị trường đã hạ kỳ vọng ECB tăng lãi suất, với xác suất trong tháng này giảm xuống dưới 5%, từ mức 15% trước đó, và khả năng dịch chuyển sang tháng 7.
Bảng Anh tăng 0,1%, lên 1,3546 USD, nối dài đà tăng hai tuần liên tiếp dù nội bộ Ngân hàng Anh vẫn tranh luận về định hướng chính sách.
Đô la Úc tăng 0,2% lên 0,7178 USD, duy trì gần đỉnh 4 năm, trong khi đô la New Zealand đi ngang ở mức 0,5889 USD.
Ông Nick Kennedy (Lloyds, London) cho rằn,g tốc độ khôi phục lưu thông qua Hormuz sẽ quyết định xu hướng thị trường, càng nhanh ổn định thì kỳ vọng càng sớm được điều chỉnh theo hướng tích cực.